Quy định và hạch toán chi hoa hồng môi giới cho cá nhân

Chi hoa hồng môi giới cho cá nhân là công việc mà nhiều doanh nghiệp thường chi để môi giới trung gian thực hiện các công việc hay dịch vụ của công ty một cách nhanh chóng hơn, đảm bảo quá trình hoạt động diễn ra suông sẻ hơn. Nhưng khi phát sinh chi phí này thì liệu có được tính vào chi phí được trừ hay không và tính như thế nào? Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết để bạn có cái nhìn rõ hơn về nó nhé!

chi hoa hồng môi giới cho cá nhân
Chi phí hoa hồng môi giới cho có cá nhân có được khấu trừ?

>>> Mẫu bảng kê 01/TNDN về mua hàng không có hóa đơn

>>> Cách hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền chuẩn nhất

>>> Cách hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

1/ Chi phí hoa hồng môi giới là gì?

Theo Luật Thương mại số 36/2005/QH11 tại Điều 150 cho biết, môi giới thương mại là hoạt động thương mại, là trung gian cung ứng mua bán hay dịch vụ cho việc mua bán, đàm phán và nhận thù lao theo hợp đồng môi giới.

Từ đó có thể suy ra, chi phí hoa hồng chính là khoản tiền mà doanh nghiệp sẽ trả cho bên môi giới trung gian đó.

2/ Quy định về mức chi hoa hồng môi giới

Tại Điểm m, Khoản 2, Điều 9 của Luật số 32/2013/QH13 và Điểm 2.21, Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/T-BTC ghi rõ về quy định mức chi hoa hồng cho môi giới như sau:

“m) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ.”

Nhưng khi Luật số 71/2014/QH13 ban hành thì theo Khoản 4, Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 đã có sự sửa đổi, bổ sung một số điều ở Luật số 32/2013/QH13. Theo đó, bãi bỏ Điểm m, Khoản 2, Điều 9 của luật số 32 này.

=> Khoản chi hoa hồng môi giới cho cá nhân không bị khống chế mức chi phí được trừ (có hiệu lực từ 1/1/2015).

3/ Hạch toán chi hoa hồng môi giới cho cá nhân

Căn cứ chứng từ chi, kế toán hạch toán chi phí Hoa hồng môi giới cho cá nhân như sau:

– Hoa hồng môi giới bán hàng

Nợ TK 641

Có TK 111, 112

– Hoa hồng môi giới cho những hoạt động sản xuất, dịch vụ khác:

Nợ TK 154, 627

Có TK 111, 112

– Hoa hồng môi giới cho hoạt động khách hàng khác :

Nợ TK 642

Có TK 111, 112

4/ Chi hoa hồng mối giới cho cá nhân có được tính vào chi phí được trừ không?

Chi phí được trừ

Để trả lời câu hỏi này đầu tiên chúng ta sẽ xem lại xem những khoản chi phí nào được tính vòa chi phí được trừ nhé!

Xem lại Điểm 2.4 Khoản 1 và 2, Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trừ những khoản chi phí không được trừ đã nêu tại Khoản 2 thì các doanh nghiệp được trừ khi đáp ứng đủ điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Nếu có khoản chi cho hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ kế toán không dùng tiền mặt.

Theo như từ đầu bài viết mình có đề cập là chi phí môi giới hoa hồng không được vượt quá 15% tổng số chi phí được trừ. Trong khi đó, tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi khống chế quy định tại điểm này.

– Thương mại:  tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra.

– Hàng hóa nhập khẩu: giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

– Hoạt động kinh doanh đặc thù: tổng chi phí được trừ không bao gồm chi phí trả thưởng.

Và như đã phân tích ở phần Quy định về mức chi hoa hồng cho môi giới,  khoản chi hoa hồng môi giới cho cá nhân không bị khống chế mức chi phí được trừ.

Chi hoa hồng môi giới cho cá nhân có được tính vào chi phí được trừ không?

Như vậy, doanh nghiệp có phát sinh các khoản chi hoa hồng môi giới cho cá nhân thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN khi đủ điều kiện sau:

  • Là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi phải có đủ chứng từ hợp pháp bao gồm hợp đồng môi giới, biên bản xác thực công việc hoàn thành, chứng từ khấu trừ thuế TNCN trước khi trả tiền hoa hồng và chứng từ chi tiền đúng theo quy định pháp luật.

5/ Chi phí được trừ và không được trừ đối với thuế TNDN

Doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

=>Như vậy, để chi phí hoa hồng môi giới được coi là hợp lý thì bạn cần lưu ý 3 điểm chính sau:

  • Khoản chi này phải phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Ngoài ra mỗi doanh nghiệp sẽ căn cứ vào điều kiện, quy mô và đặc điểm của doanh nghiệp mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới nhằm áp dụng thống nhất và công khai trong doanh nghiệp. Và tuỳ theo từng nghiệp vụ mua bán hoặc cung ứng dịch vụ phát sinh mà quyết định chi hoa hồng cho từng hoạt động môi giới.

6/ Các hồ sơ, chứng từ cần chuẩn bị cho chi phí hoa hồng môi giới

Các hồ sơ chứng từ cần chuẩn bị cho chi phí hoa hồng môi giới: xảy ra 2 trường hợp

Trường hợp 1: Với trường hợp công ty chi trả hoa hồng môi giới cho khách hàng là các tổ chức, cá nhân có đăng ký hành nghề môi giới:

  •  Hợp đồng môi giới: quy định rõ khoản chi môi giới này phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cty và mức hưởng hoa hồng.
  •  Chứng từ thanh toán: Phiếu chi cho bên môi giới, Giấy báo Nợ.
  •  Hoá đơn GTGT do khách hàng xuất cho với thuế suất thuế GTGT 10%.

Trường hợp 2: Với trường hợp công ty chi hoa hồng môi giới cho khách hàng là cá nhân không đăng ký hành nghề môi giới:

  •  Hợp đồng môi giới: quy định rõ khoản chi môi giới này phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của cty và mức hưởng hoa hồng.
  •  Chứng từ thanh toán: Phiếu chi cho cá nhận nhận môi giới
  •  Đối với cá nhân phải có Chứng từ khấu trừ thuế TNCN xuất cho khách hàng sau mỗi lần chi trả.

Nếu gặp khó khăn trong quá trình làm báo cáo kế toán, bạn có thể sử dụng dịch vụ kế toán Đông Nam Á chúng tôi. Với nhiều năm kinh nghiệm làm kế toán, chúng tôi sẽ thay bạn thực hiện báo cáo một cách tốt nhất.

Trên đây là câu trả lời cho chi hoa hồng môi giới cho cá nhân mà nhiều bạn thắc mắc. Hi vọng với những thông tin này có thể giúp ích cho các bạn trong quá trình thực hiện kế toán tại công ty.

Chúc bạn thành công!

>>> Những điều kiện khấu trừ thuế GTGT năm 2020 bạn cần biết

>>> Tải mẫu biên bản thu hồi hóa đơn theo thông tư 39 mới nhất

>>> Cách tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp thường gặp