Điều kiện khấu trừ thuế GTGT trong năm 2020

 Bài viết đưa ra những điều kiện khấu trừ thuế GTGT mà bạn cần phải nằm khi làm quyết toán thuế.   Đây là cũng cách để bạn có thể dựa vào đó mà tối ưu được phần thuế cho công ty. Hãy tham khảo nhé!

điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Bật mí điều kiện khấu trừ thuế GTGT

>>> Tải mẫu 01/ĐNHT thông tư 156 về hoàn thuế

>>> Tải mẫu số 02/QTT-TNCN về quyết toán thuế cuối năm

1/ Khấu trừ thuế GTGT là gì?

Khấu trừ thuế GTGT là việc mà số thuế GTGT phải nộp được tính bằng cách lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào. Đây là một trong những nội dung quan trọng về thuế GTGT. Đây cũng là vấn đề mà nhiều kế toán được sử dụng rất nhiều.

2/ Những điều kiện khấu trừ thuế GTGT bạn cần nằm

Có 3 điều kiện khấu trừ thuế GTGT mà khi khấu trừ bạn cần chú ý xem nó có phù hợp hay không. 3 điều kiện này bao gồm:

Hóa đơn GTGT

Hóa đơn GTGT phải là hợp pháp của hàng hóa hay dịch vụ mà công ty mua vào. Ngoài ra, chứng từ thuế GTGT nhập khấu hay chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài phải đúng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính thì mới hợp pháp. Để chắc chắn hóa đơn GTGT của bạn hợp pháp thì bạn có thể tham khảo cách tra cứu hóa đơn GTGT chính xác nhất nhé!

Hóa đơn đầu vào phải là hóa đơn hợp pháp, lập đúng và đầy đủ theo Thông tư 39/2014/TT-BTC. Trong trường hợp hóa đơn viết sai thì bạn có thể xem cách xử lý ở bài viết biên bản thu hồi hóa đơn theo thông tư 39 của chúng tôi.

Thanh toán

Ngoài những trường hợp như mua hàng hóa dịch vụ dưới 20 triệu đồng đã có thuế GTGT và quà biếu tặng ra thì trường hợp có chứng từ thanh toán nhưng không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên thì cũng thuộc đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Nếu khi thanh toán mà không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì công ty phải kê khai hay điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ với phần giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán đó. Để hiểu rõ hơn bạn có thể tham khảo bài viết về chứng từ kế toán của chúng tôi!

3/ 10 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT bạn cần biết

Sau khi xem qua các điều kiện khấu trừ thuế xong thì bạn hãy xem qua 10 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào sau đây nhé! Ngoài ra, còn nhiều nguyên tắc khác do Bộ Tài chính quy định.

Bảng 10 nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT hay gặp nhất

STTNguyên tắc khấu trừ thuế GTGTVí dụ
1Hàng hóa, dịch vụ dùng cho quá trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ thì được khấu trừ toàn bộ.Nhà ăn, xe cộ, bể nước.

Xăng, dầu.

Hàng hóa hao hụt tự nhiên không vượt mức được khấu trừ toàn bộ.
Tài sản cố định
2Hàng hóa được dùng trong sản xuất, dịch vụ nhưng chỉ được dùng một phần thì chỉ khấu trừ phần sử dụng mà thôi
3Tài sản chuyên phục vụ vào sản xuất vũ khí, an ninh quốc phòng, bảo hiểm nhân thọ,… và tài sản cố định là ô tô có giá trị >1,6 tỷ thì không được khấu trừ.Máy móc thiết bị của tổ chức tín dụng.

Cơ sở khám chữa bệnh.

4Với cơ sở sản xuất theo mô hình khép kín thì hàng sản xuất ra chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ.Sản xuất tôm cá.
5Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa được dùng để cho, biếu, tặng thì được khấu trừ
6Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định của thuế hải quan được khấu trừ toàn bộ
7Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ được dùng để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thì được khấu trừ.
8Kê khai sót thì có thể kê khai bổ sung. Nếu thuế đầu vào phát sinh kỳ nào thì kê khai kỳ đó dù có thể là hàng tồn kho.
9Nếu không được khấu trừ thì công ty có thể hạch toán vào thuế thu nhập doanh nghiệp.
10Nếu công ty, văn phòng không trực tiếp hoạt động kinh doanh thì không được khấu trừ thuế GTGT hay hoàn thuế GTGT.

4/ Những câu hỏi liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT

a/ Thuế GTGT hàng nhập khẩu có được khấu trừ không?

Theo nguyên tắc thứ 6 ở bảng trên các bạn có thể thấy rõ. Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu có được khấu trừ thuế hay không thì câu trả lời là được khi đủ điều kiện sau đây:

  • Có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đó là biên lai nộp thuế tại cảng hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng nhập khấu từ 20 triệu trở lên. (Giấy báo nợ của ngân hàng).

Nếu bạn có đủ điều kiện thì sẽ được khấu trừ thôi nhé!

b/ Hóa đơn ăn uống có được khấu trừ thuế GTGT?

Trong trường hợp hóa đơn ăn uống mà để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh như ký hợp đồng với khách thì lúc này được khấu trừ thuế GTGT. Chính xác là nếu bạn đi ăn và bảo cửa hàng xuất hóa đơn cho công ty thì phần này bạn được khấu trừ thuế GTGT.

Còn nếu hóa đơn phục vụ cho mục đích cá nhân hay vui chơi ăn uống trong công ty thì không được khấu trừ thuế nhé!

Cuối cùng, bạn có thể tìm đến dịch vụ kế toán thuế tại TPHCM của Đông Nam Á chúng tôi để tối ưu được khoảng khấu trừ thuế GTGT giúp tiết kiệm cho doanh nghiệp nhé!

5/Cơ sở pháp lý về Điều kiện khấu trừ thuế GTGT

Căn cứ vào điều 15 thông tư  219/2013/TT-BTC và khoản 10 điều 1 thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung điều 15 thông tư 219/2013/TT-BTC)  và điều 1 thông tư 173/2016/TT-BTC như sau:

1/  Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT.

2/ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên.

Trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

3/ Chứng từ thanh toán qua ngân hàng

  • Séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).

Lưu ý:

–     Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

–     Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.

–     Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

–     Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

4/ Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

–           Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có:

+ Biên bản đối chiếu số liệu.

+ Xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng.

+ Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.

–           Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có:

+ Hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó.

+ Chứng từ chuyển tiền.

–           Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

–           Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

6/ Trường hợp DN sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế và không chịu thuế

Căn cứ pháp lý:khoản 2 điều 14 thông tư 219/2013/TT-BTC và khoản 2 điều 9 thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung điều 14 thông tư 219/2013/TT-BTC):

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế không hạch toán riêng được.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng/quý.

Cách phân bổ thuế GTGT đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng chịu thuế và không chịu thuế:

Trường hợp 1: Nếu doanh nghiệp tách riêng tiền thuế GTGT đầu vào của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Doanh nghiệp phải xác định rõ số tiền thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động chịu thuế hay không chịu thuế GTGT.

=> Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định được số tiền GTGT được khấu trừ hay không:

  • Nếu số tiền đó dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT thì số tiền này được khấu trừ toàn bộ.
  •  Nếu số tiền đó dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT thì số tiền này được khấu trừ toàn bộ.

Trường hợp 2: Nếu doanh nghiệp không tách tiền thuế GTGT đầu vào của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT

Doanh nghiệp phải tiền hành phân bổ số tiền thuế này theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hoạt động chịu thuế và doanh thu của hoạt động không chịu thuế GTGT.

Công thức:

Thuế GTGT được khấu trừ= Tổng thuế GTGT đầu vào (dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế) x (Doanh thu chịu thuế GTGT/ Tổng doanh thu)

Ví dụ:

Công ty ABC chuyên cung cấp sản phẩm đồ gia dụng có phát sinh những chi phí và doanh thu trong quý I như sau:

Chi phí (đã bao gồm 10% thuế GTGT).

Mua nguyên vật liệu: 550.000.000 đồng.

Chi phí điện, nước, wifi, văn phòng phẩm: 33.000.000 đồng

Chi phí thuê văn phòng: 22.000.000 đồng

Doanh thu:

Tiền hợp đồng cung cấp sản phẩm gia dụng: 1.100.000.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

Doanh thu từ đầu tư: 250.000.000 đồng

Cuối quý I, công ty ABC phân bổ thuế GTGT như sau:

Tổng thuế GTGT dùng chung mà công ty đã thanh toán: 3.000.000 + 2.000.000 = 5.000.000 đồng.

Doanh thu chịu thuế GTGT: 1.000.000.000 đồng.

Doanh thu không kê khai, tính nộp thuế GTGT: 250.000.000 đồng

Tổng doanh thu thực trong kỳ: 1.000.000.000+ 250.000.000= 1.250.000.000 đồng.

Từ công thức trên ta tính được:

Số thuế GTGT được khấu trừ = 5.000.000 x (1.000.000.000 / 1.250.000.000) = 4.000.000 đồng

Như vậy, tổng số tiền thuế GTGT được khấu trừ: 50.000.000 + 4.000.000 = 54.000.000 đồng.

=>Kế toán cần tính lại số tiền thuế GTGT được khấu trừ của cả năm và điều chỉnh các chỉ tiêu cho phù hợp.

Trường hợp 1:

Nếu tổng số thuế GTGT trong kỳ cộng lại lớn hơn số thuế GTGT được khấu trừ tính ở cuối năm thì kế toán kê khai điều chỉnh giảm số thuế chênh lệch đó vào chỉ tiêu 37 của tờ khai 01/GTGT

Trường hợp 2:

Nếu tổng số thuế GTGT trong kỳ cộng lại nhỏ hơn số thuế GTGT được khấu trừ được tính ở cuối năm thì kế toán kê khai điều chỉnh tăng số thuế chênh lệch đó vào chỉ tiêu 38 của tờ khai 01/GTGT.

Các trường hợp khấu trừ thuế GTGT đối với  chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác

  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
  •  Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với khoản tiền mà người bán hỗ trợ cho người mua, hoặc nhờ người mua chi hộ.
  •  Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng .
  • Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Một số trường hợp cần lưu ý:

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ dưới và trên 20 triệu đồng

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.  Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.

Trường hợp mua oto 9 chổ ngồi trở xuống

Trường hợp 1: Nếu những oto này không sử dụng vào vận chuyển kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, oto dùng để làm mẫu thử, lái thử cho kinh doanh oto: có giá trị vượt trên 1.6 tỷ đồng chưa bao gồm thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ 160 triệu đồng thuế GTGT đầu vào. Phần còn lại không được khấu trừ.

Trường hợp 2: Nếu những oto này sử dụng vào vận chuyển kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, oto dùng để làm mẫu thử, lái thử cho kinh doanh oto: thì được khấu trừ toàn bộ.

Trường hợp mua hàng hóa để cho, biếu, tặng

Thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để cho, biếu, tặng, khuyến mãi, quảng cáo nhằm phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

Trên đây là những vấn đề liên quan đến điều kiện khấu trừ thuế GTGT hay những nguyên tắc khấu trừ thuế cơ bản mà bạn cần nắm.

Chúc bạn thành công!

>>>  Việc chi hoa hồng môi giới cho cá nhân có được giảm trừ thuế không?

>>> Các khoản giảm trừ doanh thu kế toán nên xem qua