Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế được khá nhiều bạn thắc mắc về quy chế, mức đóng như thế nào? Vì thế hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về thuế thu nhập cá nhân và các quy định liên quan. Đồng thời chúng tôi cũng chia sẻ cho các bạn cách tính thuế thu nhập cá nhân cho bản thân mình một cách chính xác nhất.

1. Hiểu rõ về việc đóng thuế thu nhập cá nhân

a. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

thue-thu-nhap-ca-nhan-la-gi

Bạn có biết thuế thu nhập cá nhân là gì và nó có mục đích gì không?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền được trích từ lương hay các khoản thu nhập khác của một cá nhân để nộp vào ngân sách nhà nước. Khoản thu nhập khác có thể bao gồm tiền thưởng, làm thêm, trúng số…

b. Tại sao phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Nộp thuế thu nhập cá nhân là trách nhiệm của mỗi công dân. Bởi lẽ thuế thu nhập cá nhân là một khoản thu quan trọng giúp tăng ngân sách cho Nhà nước. Từ đó giúp cho Nhà nước có ngân sách để xây dựng các dịch vụ công cộng như xây cầu, trường học, bệnh viện…

Không chỉ là tăng ngân sách cho Nhà nước; Thuế thu nhập cá nhân còn giúp điều tiết, thực hiện công bằng xã hội. Các nhân chỉ nộp thuế khi thu nhập đủ mức chịu thuế, việc này giúp ích cho các cá nhân có thu nhập chỉ vừa đủ nuôi sống bản thân và gia đình.

Với các cá nhân có thu nhập cao, thì thuế thu nhập cá nhân phải nộp sẽ tăng dần theo thu nhập. Tuy thuế thu của mỗi cá nhân là khác nhau; Nhưng phần thuế nộp vào ngân sách thì lại được dùng chung, vì lợi ích của cả cộng đồng xã hội. Điều này giúp cho xã hội trở nên công bằng hơn.

>>> Tìm hiểu cách đăng ký mã số thuế cá nhân online nhanh nhất

c. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

Các cá nhân cư trú tại Việt Nam

  • Là công dân việt nam đã đăng ký thường trú tại nơi ở thường xuyên.
  • Không phải công dân Việt Nam nhưng có mặt tại Việt Nam 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch.

Thu nhập chịu thuế của các cá nhân cư trú tại Việt Nam là khoản thu nhập phát sinh trong và ngoài nước Việt Nam; Dù là thu nhập từ công tác tại nước ngoài vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân. (không phân biệt nơi trả)

Cá nhân không cư trú tại Việt Nam

Những cá nhân không thỏa mãn điều kiện cư trú tại Việt Nam thì khoản thu nhập chịu thuế TNCN là khoản thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Các khoản thu nhập từ nước ngoài sẽ không chịu thuế TNCN (không phân biệt nơi chi trả).

d. Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân

Thời điểm tính thuế TNCN là lúc khoản thu nhập được chi trả. Thu nhập được chi trả vào tháng nào thì phải tính thuế TNCN tháng đó.

Ví dụ: Lương của tháng 10 năm 2019, được chi trả vào tháng 12/2019 thì thuế TNCN sẽ tính vào tháng 12 năm 2019.

Chú ý: Thuế TNCN là thuế tính theo tháng; Có thể kê khai theo tháng hoặc quý nhưng phải quyết toán theo năm.

e. Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

Dưới đây là một số khoản mục thu nhập chịu thuế TNCN:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản trợ cấp, phụ cấp hay tiền thưởng khác.
  • Thu nhập từ việc hoạt động kinh doanh sản xuất, dịch vụ riêng.
  • Thu nhập có được từ đầu tư tiền vốn như cho vay, cổ tức, cổ phiếu…
  • Khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn cổ phần, cổ phiếu, vốn góp
  • Thu nhập từ việc chuyển nhượng quyền bất động sản
  • Tiền trúng thưởng xổ số, cá cược…
  • Tiền bản quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, bằng sáng chế…
  • Thu nhập có được từ nhượng quyền thương mại cho bên khác.
  • Tiền, thu nhập từ thừa kế
  • Quà tặng là chứng khoán, cổ phiếu, vốn, bất động sản…

Để hiểu rõ hơn các bạn tham khảo điều 2 thông tư 111/2013/TT-BTC

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

a. Mức đóng thuế thu nhập cá nhân

muc-dong-thue-thu-nhap-ca-nhan

Mức lương bao nhiêu thì đóng thuế thu nhập cá nhân?

Trường hợp bạn là người cư trú tại Việt Nam, có hợp đồng lao động trên 3 tháng. Thì thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng khi mức thu nhập của bạn lớn hơn 9 triệu đồng/tháng. Nếu thu nhập của bạn vượt mức này thì khoản vượt mức sẽ phải chịu thuế TNCN.

Ví dụ minh họa

Nếu lương của bạn là 7 triệu/ tháng thì bạn không phải đóng thuế (ít hơn 9 triệu). Nhưng nếu thu nhập của bạn là 10 triệu thì lúc này bạn sẽ phải chịu thuế phần vượt mức là 1 triệu đồng.

Tuy nhiên mức thuế sẽ còn thay đổi nếu bạn đăng ký có người phụ thuộc. Mỗi người phụ thuộc được giảm 3.6 triệu đồng/người theo tháng.

Như vậy dù thu nhập của bạn là 10 triệu nhưng nếu có 1 người phụ thuộc thì bạn không cần đóng thuế TNCN (10 + 3.6 = 13.6 > 9 triệu).

Công thức tính thuế TNCN

Thu nhập tính thuế TNCN = tổng thu nhập – (Khoản đóng bảo hiểm + các khoản giảm trừ + khoản miễn)

Khoản giảm trừ bao gồm giảm trừ cá nhân là 9 triệu, đối tượng phụ thuộc 3.6 triệu/người, tiền đóng các loại bảo hiểm. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kỹ hơn về khoản giảm trừ và miễn thuế ở phần sau.

Cách tính thuế TNCN thay đổi theo từng đối tượng nộp thuế TNCN

Tùy theo đối tượng nộp thuế TNCN mà cách tính thuế cũng khác nhau. Cách tính thuế ở trên chỉ áp dụng cho trường hợp cư trú tại Việt Nam và có HĐLĐ trên 3 tháng. Ta sẽ xét thêm 2 trường hợp khác: Cá nhân cư trú ở Việt Nam, có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và người nước ngoài không cư trú ở Việt Nam.

Với các cá nhân cư trú ở Việt Nam có hợp đồng lao động dưới 3 tháng và thu nhập trên 2 triệu đồng. Thì doanh nghiệp phải khấu trừ mức thuế TNCN là 10% trên tổng thu nhập rồi mới trả cho cá nhân. (kể cả trường hợp không có hợp đồng lao động)

Nếu không muốn bị khấu trừ 10% thì bạn phải làm cam kết như sau:

  • Có mã số thuế TNCN tại lúc làm cam kết.
  • Tổng thu nhập chịu thuế trong năm chưa đến mức phải đóng thuế.
  • Chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty phải khấu trừ thuế.

Công ty sẽ căn cứ vào cam kết này để tạm hoãn thuế khấu trừ thuế TNCN và trả đủ lương cho bạn.

Người nước ngoài đóng thuế TNCN tại Việt Nam

Với trường hợp các cá nhân không cư trú ở Việt Nam (thường là người nước ngoài) nhưng phát sinh thu nhập ở Việt Nam. Thì mức thuế thu nhập cá nhân sẽ được tính như sau:

Thuế TNCN nộp = Khoản thu nhập chịu thuế x 20%

Trong đó khoản thu nhập chịu thuế là tổng tiền lương, tiền công.

Như vậy ta đã tìm hiểu xong 2 trường hợp ít phổ biến là hợp đồng lao động dưới 3 tháng và người nước ngoài. Sau đây ta sẽ tìm hiểu trường hợp chính là đối tượng cá nhân có hợp đồng lao động trên 3 tháng.

>>> Hướng dẫn chi tiết cách lập BCTC theo thông tư 200 cho doanh nghiệp

b. Cách tính thuế TNCN với HĐLĐ trên 3 tháng

cach-tinh-thue-thu-nhap-ca-nhan-3-thang

Cách tính thuế thu nhập cá nhân trên 3 tháng với người có HĐLĐ

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân

Bảng mức thuế thu nhập cá nhân hiện hành

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 55
2Trên 5 đến 10

10

3

Trên 10 đến 1815

4

Trên 18 đến 3220

5

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 52 đến 8030
7Trên 80

35

Công thức:

  • Mức thuế TNCN phải đóng = thu nhập chịu thuế x thuế suất

Khi nãy ta có nhắc đến việc lương hay thu nhập trên 9 triệu mới phải đóng thuế phần vượt mức. Và đây là cách tính thuế phải đóng cho phần vượt mức này.

Nếu phần vượt mức dưới 5 triệu thì sẽ áp dụng bậc thuế 1 với thuế suất 5%. Và tương tự như vậy với các bậc tiếp theo.

Ví dụ minh họa

Bạn có mức thu nhập 10 triệu, không có giảm trừ doanh thu và đóng bảo hiểm. Thì phần vượt ra là 1 triệu ứng với bậc thuế 1, thuế suất 5%.

Mức thuế phải đóng = 1.000.000*5%= 50.000đ

Nhưng nếu bạn có thu nhập 25 triệu đồng/tháng, có 1 người phụ thuộc, có đóng các loại bảo hiểm theo 10.5% tổng thu nhập. Thì phần vượt mức là:

25.000.000 – 9.000.000 – 3.600.000 – 25.000.000*10.5% = 9.775.000 đồng

Tuy nhiên không phải dùng con số này để áp vào bậc 2 để căn cứ thuế. Mà sẽ theo lũy tiến tăng dần, 5 triệu đầu tiên sẽ tính theo bậc 1, còn lại 4 triệu 775 ngàn sẽ tính theo bậc 2.

Mức thuế phải đóng của 5 triệu đầu tiên = 5.000.000 x 5% = 250.000đ

Mức thuế của 4 triệu 775 ngàn còn lại = 4.775.000 x 10% = 477.500đ

Tổng thuế nộp là 250.000 + 477.500 = 727.500 đ

Như vậy chúng ta đã cùng tìm hiểu về cách tính thuế TNCN. Bây giờ ta sẽ đi tiếp về khoản giảm trừ thuế TNCN.

c. Các khoản giảm trừ thuế TNCN

Các khoản giảm trừ và miễn được tổng hợp trong bảng sau:

Khoản giảm thu nhập tính thuế TNCN

Nội dung
Giảm trừ cá nhân

9 triệu đồng/tháng

Người phụ thuộc

3.6 triệu đồng/tháng
Bảo hiểm xã hội

8% tổng thu nhập

Bảo hiểm y tế

1.5% tổng thu nhập
Bảo hiểm tai nạn

1% tổng thu nhập

Tiền làm từ thiện, nhân đạo, quỹ khuyến học

Các khoản được miễn thuế TNCN

Nội dung

Tiền ăn giữa ca

Không quá 730.000 đồng
Tiền điện thoại, xăng xe, công tác phí

Tùy quy chế công ty

Phụ cấp trang phục

Không quá 5 triệu/người/năm
Phần chênh lệch của ngày tăng ca, làm đêm với ngày thường

Phần chênh lệch sẽ phải tính thu nhập chịu thuế

Phụ cấp thuê nhà

Không quá 15% thu nhập tính thuế (không bao gồm tiền thuên nhà )

Chúng ta đã cùng tìm hiểu xong về thuế TNCN và cách tính thuế thu nhập cá nhân trong từng trường hợp cụ thể. Hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong việc xác định mức thuế TNCN của bản thân.

>>> Tiết lộ điều kiện khấu trừ thuế GTGT chi tiết cho doanh nghiệp