Các khoản miễn thuế TNCN năm 2020

Để đảm bảo được quyền lợi của cá nhân khi tham gia đóng thuế TNCN cho Nhà Nước, bạn cần nắm rõ các khoản miễn thuế TNCN để khấu trừ trước khi tính ra thu nhập chịu thuế. Dưới đây chúng tối xin giới thiệu đến các bạn các khoản miễn thuế TNCN mới nhất năm 2020.

Khái niệm thuế TNCN

Để hiểu rõ được các khoản miễn thuế TNCN, các bạn cần hiểu khái niệm của thuế TNCN trước. Thuế TNCN là khoản tiền thuế mà người lao động có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác của mình vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ ra các khoản giảm trừ.

Các khoản miễn thuế TNCN năm 2020
Các khoản miễn thuế TNCN năm 2020

Thuế TNCN xây dựng trên nguyên tắc công bằng, bình đẳng và khả năng nộp thuế. Thuế TNCN không đánh vào người có thu nhập thấp, đủ nuôi sống bản thân và gia đình. Do đó mà việc nộp thuế TNCN cũng hỗ trợ một phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp cư dân trong xã hội.

Ai phải nộp thuế TNCN

Những người phải nộp thuế TNCN bao gồm người cư trú và không cư trú tại Việt Nam có thu nhập chịu thuế, được quy định cụ thể như sau:

Đối với người cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt địa điểm trả thu nhập

Đối với người không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Vậy như thông tin trên thì làm cách nào để có thể phân biệt được người cư trú và không cư trú phải chịu thuế là ai? Chúng ta cùng tìm hiểu qua các điều kiện sau nhé:

Người cư trú tại Việt Nam phải có mặt ở Việt Nam trên 183 ngày/năm tính theo dương lịch hoặc 12 tháng liên tục bắt đầu từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; phải có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam (nơi ở thường trú hay nhà cho người khác thuê theo thời hạn)

Người nào không đáp ứng được yêu cầu trên thì không phải là người cư trú tại Việt Nam.

Các khoản miễn thuế TNCN

Sau khi hiểu rõ về thuế TNCN và ai phải nộp thuế TNCN, chúng ta cùng đi vào tìm hiểu chi tiết các khoản miễn thuế TNCN để đảm bảo được quyền lợi và lợi ích của mình nhé.

Các khoản miễn thuế TNCN bao gồm các khoản thu nhập miễn thuế TNCN, khoản phụ cấp miễn thuế TNCN hay một vài khoản thu được miễn thuế TNCN khác.

Các khoản thu nhập miễn thuế TNCN

– Các khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản giữa những người trong gia đình với nhau như vợ với chồng, bố mẹ đẻ với con đẻ,…

– Khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất đang ở và các tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có 1 nhà ở, đất ở duy nhất.

– Khoản thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất

– Khoản thu nhập từ việc thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa người thân trong gia đình như vợ với chồng, bố mẹ đẻ với con cái đẻ,…

– Khoản thu nhập từ việc làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với lương ban ngày, làm trong giờ quy định của pháp luật Việt Nam.

– Khoản thu nhập từ tiền lãi gửi tại một số tổ chức tín dụng, bảo hiểm nhân thọ,

– Khoản thu nhập từ tiền phụ cấp ăn ở, đi lại khi đi công tác

– Khoản thu nhập từ tiền ăn trưa, tiền ăn giữa ca (nếu trả bằng tiền thì không quá 730.000đ/tháng/người)

– Khoản thu nhập từ chi phí may trang phục công ty (nếu trả bằng tiền mặt thì không quá 5.000.000đ/người/năm)

– Khoản thu nhập từ tiền điện thoại hỗ trợ quá trình làm việc của nhân viên

– Khoản thu nhập từ tiền thưởng, tiền phương tiện di chuyển, tiền đào tạo của nhân viên

– Khoản thu nhập nhận được từ tiền mà người sử dụng lao động chi trả cho hiếu hỉ, ma chay, ốm đau,…

Các khoản phụ cấp, trợ cấp miễn thuế TNCN

Khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN như sau:

Các khoản miễn thuế TNCN năm 2020
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN

– Khoản trợ cấp, phụ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần theo quy định về ưu đãi người có công.

– Khoản trợ cấp, phụ cấp 1 lần cho người tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế và thanh niên xung phong đã hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

– Khoản phụ cấp cho lược lượng vũ trang và quốc phòng an ninh

– Khoản phụ cấp thu hút và phụ cấp khu vực

– Khoản phụ cấp độc hại nguy hiểm

– Khoản phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao

– Khoản trợ cấp cho các đối tượng được bảo trợ xã hội

– Khoản trợ cấp do khó khăn đột xuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp 1 lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi, trợ cấp thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động của người lao động, trợ cấp hưu trí 1 lần, trợ cấp thất nghiệp, thôi việc, mất việc, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác.

– Khoản phụ cấp cho nhân viên y tế tại thôn, bản.

– Khoản phụ cấp theo đặc thù ngành nghề

– Khoản trợ cấp 1 lần cho cá nhân chuyển công tác đến nơi có nền kinh tế xã hội rất khó khăn, hỗ trợ 1 lần cho cán bộ công chức công tác về chủ quyền biển đảo. Trợ cấp chuyển vùng một lần cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Các khoản khác miễn thuế TNCN

– Khoản hỗ trợ cho người lao động khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân hoặc người thân của người lao động (con đẻ, con nuôi hợp pháp, cha mẹ đe, cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, vợ chồng, con ngoài giá thủ, con riêng của vợ hoặc chồng)

– Khoản nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức đoàn thể, tổ chức Đảng theo pháp luật Việt Nam

– Khoản nhận được theo chế độ nhà ở công vụ

– Các khoản nhận được ngoài tiền lương nhờ việc tham gia ý kiến, thẩm định , thẩm tra các văn bản pháp  luật, nghị quyết, báo cáo; tham gia đoàn kiểm tra; tiếp cử tri, công dân; các hoạt động liên quan đến hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Trung ương, các Ban của Đảng, văn phòng thành ủy, tỉnh ủy, các ban của thành ủy , tỉnh ủy.

– Khoản mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài ở Việt Nam và người Việt Nam lao động ở nước ngoài về phép mỗi năm 1 lần do người sử dụng lao động trả hộ.

– Khoản đóng học phí cho con người nước ngoài lao động tại Việt Nam học tại Việt Nam và người Việt Nam lao động tại nước ngoài học tại nước ngoài  từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ.

– Khoản thu nhập từ các Hội, tổ chức tài trợ nếu cá nhân là thành viên của Hội, tổ chức đó; kinh phí tài trợ là nguồn kinh phí của Nhà nước hoặc quản lý theo quy định của Nhà nước; sáng tác văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học, thực hiên nhiệm vụ chính trijhay theo chương trình phù hợp với điều lệ của Hội, tổ chức đó.

– Các khoản chi trả từ việc điều động luân chuyển người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo thông lệ quốc tế đã quy định cụ thể cho một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong về các khoản miễn thuế TNCN mới nhất năm 2020 rồi. Hy vọng với thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trọng việc tính toán kiểm tra các khoản thuế TNCN của mình.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *