Hãy cùng Kế toán Đông Nam Á tìm hiểu cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200. Đây là một trong những báo cáo quan trọng không thể thiếu trong bộ BCTC của doanh nghiệp. Vậy nguyên tắc, cách lập và thời gian lập BCLCTT được quy định như thế nào?

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Cơ sở lập BCLCTT

Để lập BCLCTT bạn lấy số liệu từ:

  • BCĐKT, BCKQHĐKD, thuyết minh báo cáo tài chính, và BCLCTT kỳ trước.
  • Các sổ chi tiết kế toán.
  • Bảng tính và phân bổ TSCĐ.

->>> Xem thêm: Báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào?

Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200

Hiện có thể lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp và theo phương pháp gián tiếp. Dưới đây ketoandongnama sẽ trình bày cách lập BCLCTT gián tiếp theo thông tư 200. Tuy nhiên trước khi xem cách điền mẫu thì bạn tải mẫu về trước theo đường link dưới đây:

download

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345

I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

1. Lợi nhuận trước thuế

01

Lấy kết quả từ mã 50 (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế) trong BCKQHĐKD. Trường hợp DN bị lỗ thì ghi nhận số âm.

2. Điều chỉnh cho các khoản

– Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT02
– Các khoản dự phòng03Căn cứ chênh lệch SDĐK và SDCK của các khoản dự phòng tổn thất tài sản và dự phòng phải trả trong BCĐKT.
Tùy vào trường hợp, chỉ tiêu này có thể là số âm hoặc số dương.
– Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04Kế toán tính toán chênh lệch SPS có và SPS nợ TK 4131 đối ứng với TK 515/TK635 và ghi nhận vào chỉ tiêu này. Như thế, kế toán sẽ ghi nhận số dương nếu chênh lệch ghi nhận vào TK 515. Và ghi nhận số âm nếu chênh lệch ghi nhận vào TK635.
– Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05Bạn dựa vào TK5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản liên quan trên sổ kế toán để ghi nhận. Chỉ tiêu này có thể được ghi số âm hoặc dương tùy theo hoạt động đầu tư TC của DN có lãi hay lỗ.
– Chi phí lãi vay06Dựa vào “Chỉ tiêu lãi vay” trong BCHĐKD để ghi nhận. Bạn cũng cần kiểm tra đối chiếu với TK635 trong sổ kế toán. Vì TK635 đối ứng với “Chỉ tiêu lãi vay”.
– Các khoản điều chỉnh khác07

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

08

Mã số 08 = Mã số 01 +02 + 03 + 04 + 05 + 06 + 07

– Tăng, giảm các khoản phải thu09Kế toán tiến hành tổng hợp TK131, 136, 138, 133, 141, 244 và 331 và tính toán chênh lệch giữa SDĐK với SDCK để ghi nhận vào chỉ tiêu này.
Lưu ý: Các khoản đầu tư tài chính không được xét khi tính toán chỉ tiêu 09 này.
– Tăng, giảm hàng tồn kho10
– Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11
– Tăng, giảm chi phí trả trước12Khi tính chỉ tiêu này kế toán tính chênh lệch giữa SDCK và SDĐK của TK242. Tuy nhiên lưu ý là phải loại các khoản CPTT từ hoạt động đầu tư của DN.
– Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13Căn cứ chênh lệch giữa SDCK và SDĐK của TK121 trong kỳ báo cáo.
– Tiền lãi vay đã trả14
– Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15Số liệu để ghi nhận vào chỉ tiêu này là từ đối ứng TK111, 112, 113, nợ TK334.
– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16Cũng căn cứ vào TK111, 112, 113 đối ứng với sổ kế toán các tài khoản liên quan.
– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17Sau khi đối chiếu sổ sách kế toán các tài khoản liên quan, căn cứ TK111, 112, 113 kế toán ghi nhận vào chỉ tiêu này.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

Mã số 20 = Mã số 08 + 09 + 10 + 11 + 12 + 13 + 14 + 15 + 16 + 17

II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác21Căn cứ vào số dư có TK111, 112, 113 và số dư nợ TK211, 213, 217, 241, 331 và TK3411 để tính toán số tiền chi cho TSCĐ/TS dài hạn khác.
Chỉ tiêu này được ghi nhận là số âm.
2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác22
3.Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23Chỉ tiêu được ghi nhận bằng số âm căn cứ số dư có TK111, 112, 113 và số dư nợ TK128, 171.
4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24Căn cứ vào nợ TK111, 112, 113 và số dư có TK128, 171.
5.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25Có TK111, 112, 113 và Nợ TK221, 222, 2281, 331. Và là số âm.
6.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26Nợ TK111, 112, 113 và Có TK221, 222, 2281 và TK131.
7.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27Dựa vào TK111, 112, 113 và có TK515.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

Mã số 30 = Mã số 21 + 22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27

III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31Chỉ tiêu này được ghi nhận dựa vào Nợ TK111, 112, 113 và có TK411.
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu  của doanh nghiệp đã phát hành32Tổng hợp từ Có TK111, 112, 113 và Nợ TK411, 419. Và chỉ tiêu này được ghi nhận là số âm.
3. Tiền thu từ đi vay33Tiền thu từ đi vay căn cứ vào SD nợ TK111, 112, 113 và SD có TK171, 3411, 3431, 41112 và các tài khoản liên quan khác.
4. Tiền trả nợ gốc vay34Chỉ tiêu này được thể hiện bằng số âm và căn cứ vào SD có TK111, 112, 113 và SD nợ TK171, 3411, 3431, 3432, 41112 và các TK liên quan.
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35Số dư có TK111, 112, 113 và nợ TK3412. Chỉ tiêu này cũng được ghi nhận dưới dạng số âm.
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36Để ghi nhận vào chỉ tiêu này, kế toán căn cứ SD có TK111, 112, 113 và SD nợ TK421, 338. Cũng được ghi nhận bằng số âm.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

Mã số 40 = Mã số 31 + 32 + 33 + 34 + 35 + 36.

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)

50

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

Căn cứ Mã số 110 – “Tiền và tương đương tiền” trên BCĐKT.

Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61Số liệu ở chỉ tiêu này có thể là số âm hoặc số dương và căn cứ vào TK111, 112, 113, 118 và các TK liên quan.

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)

70

Kế toán kiểm tra chỉ tiêu này với Mã số 110 cuối kỳ trên BCĐKT xem có khớp nhau không. Nếu không khớp cần kiểm tra lại số liệu và điều chỉnh cho đúng.

Ghi chú:

Các chỉ tiêu không có số liệu thì DN không phải trình bày. Nhưng không được đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.

Các số âm được thể hiện trong ngoặc đơn (…).

Trong bảng trên Kế toán Đông Nam Á đã hướng dẫn chi tiết từng chỉ tiêu. Nhưng có một số chỉ tiêu cách tính toán rắc rối hơn thì các bạn tham khảo thêm:

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

->>> Xem thêm: Các lập báo cáo tài chính theo thông tư 200

Các chỉ tiêu đặc biệt cần lưu ý

Mã số 02: Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT

Chỉ tiêu này thể hiện số khấu hao TSCĐ và BĐSĐT. Số liệu ghi nhận sẽ căn cứ vào 2 trường hợp dưới đây:

  • Số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số đã được tính vào BCKQHĐKD không thể tách riêng. Thì số khấu hao TSCĐ là tổng số khấu hao của cả HTK và số đã được tính vào BCKQHĐKD.
  • Trường hợp số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số đã được tính vào BCKQHĐKD được tách riêng. Thì số khấu hao TSCĐ là số liệu được tính vào BCKQHĐKD.

Mã số 07: Các khoản điều chỉnh khác

Các khoản này bao gồm số trích lập/hoàn nhập nhập Quỹ Bình ổn giá/Quỹ phát triển KH và CN trong kỳ. Để ghi nhận số liệu ta căn cứ vào TK356 và 357.

Mã số 10: Khoản tăng/giảm hàng tồn kho

Bạn tính toán chênh lệch giữa SDCK và SDĐK của các tài khoản hàng tồn kho. Tuy nhiên, không tính khoản “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”.

Và trường hợp số khấu hao được tách giữa hàng tồn kho và khấu hao đã được tính trong BCHĐKD trong kỳ thì số khấu hao TSCĐ sẽ được tính trong chỉ tiêu này. Còn trường hợp ngược lại thì không được tính.

Mã số 11: Tăng, giảm các khoản phải trả

Chỉ tiêu này ghi nhận các khoản phải trả nên căn cứ vào TK331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 344, 131. Và không bao gồm:

  • Thuế TNDN phải nộp và vay phải trả (có TK3334 và 335).
  • Các khoản phải trả liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.

Mã số 14: Tiền lãi vay đã trả

Chỉ tiêu này thể hiện tổng số tiền lãi vay gồm:

  • Tiền phát sinh và trả trong kỳ.
  • Tiền lãi đã phát sinh ở các kỳ trước nhưng đến kỳ này mới trả.
  • Và cả tiền lãi trả trước trong kỳ này.

Tài khoản trong sổ kế toán để làm căn cứ ghi nhận là TK111, 112, 113, sổ kế toán đối ứng với TK335, 635, 242 và các tài khoản liên quan khác.

Mã số 22: Tiền thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

Ở mã số 22, kế toán ghi nhận khoản chênh lệch giữa khoản thu được và khoản chi để thanh lý tài sản, BĐSĐT hoặc các tài sản dài hạn khác.

Và căn cứ vào số dư nợ TK111, 112, 113, số dư có TK711, 5117 và 131 (số tiền thu được). Còn số tiền chi thì căn cứ TK111, 112, 113, 632 và 811.

Hi vọng bài chia sẻ cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200 đã giúp bạn hoàn thành được bản BC của công ty. Trong trường hợp bạn vẫn còn nhiều điều chưa rõ hãy tham khảo chuẩn mực kế toán số 24 và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ” nha.

Chúc bạn thành công!

Xem thêm:

Cách xem báo cáo tài chính tổng quát, nhanh nhất

Cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp