Kế toán doanh thu là gì và những công việc mà họ phải làm

Sau bài viết về kế toán bán hàng thì lần này mình xin phép thông tin về những vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu. Trên thực tế thì kế toán doanh thu hay kế toán bán hàng thì nó là đều là cái tên thôi chứ về công việc thì cũng gần giống nhau. Chỉ khác nhau ở một vài công đoạn cũng như loại hình công ty phù hợp thôi. Thì tóm lại bài viết này mình sẽ nói về kế toán doanh thu và những vấn đề xung quanh công việc của kế toán này như là về doanh thu thuần hay các khoản giảm trừ doanh thu là gì. Các bạn quan tâm thì tham khảo nhé!

ke-toan-doanh-thu

Theo bạn kế toán doanh thu là gì?

1/ Kế toán doanh thu là gì?

Kế toán doanh thu, tiếng anh của nó là Revenue Accountant hay  Income Auditor, là công việc kế toán chịu trách nhiệm thống kê, tổng hợp lại chứng từ bán hàng cũng như kiểm soát tình hình tài chính của khách hàng đó. Vì kế toán doanh thu cũng là một bộ phận nên nó chịu sự quản lí của kế toán trưởng.

2/ Công việc của kế toán doanh thu là gì?

Công việc của kế toán doanh thu cũng liên quan đến các báo cái bán hàng, doanh thu hay vấn đề liên quan đến doanh thu. Cơ bản bạn sẽ phải thực hiện nhưng công việc chung như sau:

  • Thực hiện các báo cáo bán hàng, doanh thu hay lập các phiếu doanh thu.
  • Làm các báo cáo về các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Kiểm tra số lượng hàng hóa, doanh thu bán hàng và cập nhật cho kế toán trưởng hoặc bộ phận kế toán trong ngày.
  • Lưu trữ các hóa đơn bán hàng và so sánh với hóa đơn sử dụng trước đó.
  • Điều chỉnh các khoản giảm trừ, đảm bảo mọi vấn đề liên quan đến giảm trừ doanh thu được phê duyệt của cấp trên.
  • Làm các báo cáo tổng hợp để gửi kế toán trưởng xem xét và duyệt.
  • Kiểm tra đột xuất các đại lý hay điểm bán hàng về doanh thu bán hàng.
  • Cùng thủ quỹ kiểm tra đột xuất và định kỳ tất cả các quỹ nội công ty.

Cơ bản công việc của kế toán doanh thu sẽ là như vậy. Tiếp theo thì mình sẽ nói qua về các nghiệp vụ kế toán doanh thu, những kiến thức mà kế toán doanh thu sẽ thực hiện và cũng rất cần thiết trong quá trình làm việc hằng ngày của mình. Thì 2 phần sau mình sẽ nói về doanh thu thuần và các khoản giảm trừ doanh thu nhé!

3/ Doanh thu thuần và công thức tính doanh thu thuần

a/ Doanh thu thuần là gì?

doanh-thu-thuan-la-gi

Theo bạn doanh thu thuần là gì?

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu hay các khoản chiết khấu thương mại giảm giá hay hàng bị trả lại).

b/ Cách tính doanh thu thuần?

Áp dụng các công thức sau là bạn có thể tính được doanh thu thuần nhé!

Doanh thu thuần =doanh thu tổng thể – chiết khấu bán hàng – hàng bán bị trả lại – giảm giá hàng bán – thuế gián thu

Lưu ý: Doanh thu thuần sau khi trừ các khoản chi phí mới ra lợi nhuận trước thuế nhé!

4/ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a/ Các khoản giảm trừ doanh thu là gì?

Có 3 loại khoản giảm trừ trong doanh thu đó là chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán với hàng bán bị trả lại. Các khoản giảm trừ doanh thu này có những định nghĩa khác nhau.

Chiết khấu thương mại: là khoản àm doanh nghiệp bán giảm giá cho khách hàng với số lượng lớn, hay còn gọi là lấy sỉ thì hàng đó sẽ được giảm giá do người bán. Lúc này họ gọi nó là chiết khấu thương mại.

Giảm giá hàng bán: Là khoản chi phí mà doanh nghiệp khi bán hàng thực hiện các chính sách giảm giá cho khách hàng khi mua hàng hóa kém chất lượng hoặc không đáp ứng được đầy đủ điều kiện chất lượng trong hợp đồng.

Hàng bán bị trả lại: Là số hàng trả lại cho doanh nghiệp khi khách hàng không hài lòng về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho.

b/ Tài khoản sử dụng

Tài khoản được sử dụng ở đây để tính vào các khoản giảm trừ doanh thu đó là tài khoản 521. Tài khoản 521 có 3 tài khoản nhỏ gồm:

STT

Tài khoản

Tên tài khoản

1

TK 5211 Chiết khấu thương mại
2 TK 5212

Hàng bán bị trả lại

3

TK 5213

Giảm giá hàng bán

c/ Cách hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu mà kế toán doanh thu cần nắm

– Hạch toán khoản chiết khấu thương mại

Phương pháp khấu trừ

Nợ TK

5211 Chiết khấu thương mại cho KH
3331

Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận trước đó giờ ghi giảm

Có TK

111 Tổng giá trị chiết khấu cho khách

112

131

Phương pháp trực tiếp

Nợ TK

5211

Chiết khấu thương mại cho KH

Có TK

111

Tổng giá trị chiết khấu cho khách

112

131

– Hạch toán khoản giảm giá hàng bán

Phương pháp khấu trừ

Nợ TK

5213 Giá trị hàng giảm cho khách
3331

Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận trước đó giờ ghi giảm

Có TK

111

Tổng giá trị giảm cho khách

112

131

Phương pháp trực tiếp

Nợ TK

5213

Giá trị hàng giảm cho khách

Có TK

111 Tổng giá trị giảm cho khách

112

131

– Hạch toán khoản hàng đã bán mà khách hàng trả lại

+ Phản ánh khoản doanh thu của hàng bán bị trả lại:

Phương pháp khấu trừ

Nợ TK

5212 Doanh thu số hàng bị trả lại ghi nhận giảm
3331

Thuế GTGT phải nộp đã ghi nhận trước đó giờ ghi giảm

Có TK

111

Tổng doanh thu bao gồm cả thuế ghi nhận giảm

112

131

Phương pháp trực tiếp

Nợ TK

5213

Doanh thu số hàng bị trả lại ghi nhận giảm

Có TK

111 Tổng doanh thu bao gồm cả thuế ghi nhận giảm

112

131

 + Phản ánh giá trị hàng nhập lại kho và ghi giảm giá vốn của hàng nhập lại kho:

Nợ TK

156 Giá trị hàng bị trả lại nhập kho
Có TK 632

Giá vốn hàng bị trả l ại ghi nhận giảm

– Bút toán kết chuyển cuối kỳ khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

Nợ TK

511 Các khoản giảm trừ làm doanh thu giảm
Có TK 5211

Chiết khấu thương mại

5213

Giảm giá hàng bán
5212

Hàng bị trả lại

Trên đây là tất cả những thông tin về kế toán doanh thu, công việc cũng như cách chuyên môn là kế toán doanh thu cần nắm.

Chúc bạn thành công!

Kế toán doanh thu là gì và những công việc mà họ phải làm
Rate this post