Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của nước ta. Tùy theo yếu tố về quy mô, hình thức, vốn đầu tư mà doanh nghiệp được phân loại khác nhau. Trong bài viết này, dựa vào đặc điểm hình thức, chúng ta cùng tìm hiểu các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam dưới đây.

So sánh các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế hoạt động có tài sản, tên riêng, có trụ sở ổn định, có đăng ký và được cấp “Giấy phép đăng ký kinh doanh” theo đúng quy định. Ở Việt Nam, hiện nay có doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần và công ty hợp danh, chúng ta cùng tìm hiểu lần lượt trong bài viết sau.

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Doanh nghiệp nhà nước

Khái niệm

Doanh nghiệp nhà nước hiện nay là đơn vị sử dụng toàn bộ vốn hoặc một phần vốn ngân sách được cấp để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua hình thức công ty nhà nước, công ty TNHH hay công ty cổ phần.

Đặc điểm

  • Có tư cách pháp nhân.
  • Tự quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước như các đơn vị kinh doanh khác.
  • Đồng thời tự hưởng lợi nhuận và chịu thua lỗ chứ Nhà nước không bao cấp như trước.

Doanh nghiệp tư nhân

Khái niệm

DN tư nhân là công ty do một cá nhân làm chủ để hoạt động sản xuất kinh doanh. Chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn quyết định tất cả mọi vấn đề của doanh nghiệp, mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 DN tư nhân. Không đồng thời là chủ hộ kinh doanh cá thể, thành viên công ty hợp danh, không được tham gia mua cổ phần. Đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm vô hạn với hoạt động của công ty.

Đặc điểm

  • DN tư nhân không có tư cách pháp nhân, có con dấu tròn, có MST, có thể in và phát hành hóa đơn và có chế độ, bộ phận kế toán như theo luật doanh nghiệp. Tuy nhiên DN tư nhân lại không có điều lệ công ty.
  • DN tư nhân không thể phát hành cổ phiếu.
  • Tùy theo tình hình, định hướng phát triển mà có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
  • Có thể thay đổi ngành nghề kinh doanh.
  • Chủ doanh nghiệp có thể tự vận hành doanh nghiệp hoặc thuê nhân viên làm giám đốc thay. Tuy nhiên người chịu trách nhiệm chính vẫn là chủ DN.

Ưu và nhược điểm

  • Do bộ máy quản lý đơn giản nên dễ quản lý, chủ DN có thể nắm tất cả các hoạt động.
  • Đối tác tin tưởng khi hợp tác do chủ DN phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh của DN.
  • Do chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình nên bạn phải vô cùng thận trọng khi chọn loại hình DN này.
  • Dù thuê người khác để làm Giám đốc nhưng chủ DN vẫn là người chịu trách nhiệm hoàn toàn với công ty của mình.
  • Không thể huy động nguồn vốn lớn vì không thể phát hành cổ phiếu.
Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân

Công ty trách nhiệm hữu hạn

Khái niệm

Công ty TNHH hữu hạn bao gồm công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Các thành viên góp vốn trong công ty chịu trách nhiệm pháp lý trong giới hạn tương ứng với số cổ phần đã góp. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có số thành viên tối thiểu là 2 và tối đa là 50.

Đặc điểm

  • Công ty có tư cách pháp nhân (sau khi đã nhận giấy phép đăng ký kinh doanh).
  • Vốn điều lệ được chia thành các phần không bằng nhau.
  • Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
  • Không được phát hành cổ phần để tăng vốn.
  • Điều kiện tiến hành cuộc hợp trong công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

-Lần 1: Tổng số thành viên sự hợp chiếm 65% tổng vốn điều lệ.

-Tới lần 2: Ít nhất có 50% thành viên tham gia trong tổng vốn điều lệ.

-Cuối cùng lần 3: Sẽ không còn phụ thuộc vào số % nhân viên tham gia nữa.

  • Công ty thông qua quyết định khi:

-Quyết định quan trọng là 75% trong tổng số vốn góp của thành viên sự hợp.

-Các quyết định khác thì chỉ cần tỷ lệ % là 65%.

Ưu và nhược điểm

  • Rủi ro cho thành viên góp vốn thấp vì thành viên chỉ chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp.
  • Bộ máy quản lý không quá phức tạp vì số lượng thành viên không nhiều và điều là những người quen biết, tin cậy nhau.
  • Việc quản lý vốn của các thành viên cũng khá chặt chẽ và dễ dàng điều hướng.
  • Do trách nhiệm hữu hạn của các thành viên nên đối tác cũng khó tin tưởng, hợp tác.
  • Các quy định pháp lý với công ty TNHH khá nghiêm ngặc so với các loại hình công ty khác.
  • Việc huy động vốn lớn sẽ gặp nhiều khó khăn vì không thể phát hành cổ phiếu.

Công ty cổ phần

Khái niệm

Công ty cổ phần là công ty các thành viên góp vốn gọi là cổ đông và các phần vốn góp là cổ phẩn. Các thành viên cũng chỉ phải chịu trách nhiệm pháp lý trong giới hạn cổ phần đã góp. Các cổ đông có thể là cá nhân hoặc pháp nhân.

Đặc điểm

  • Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân.
  • Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau.
  • Thành viên tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa.
  • Có thể phát hành chứng khoán như trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán khác để huy động vốn.
  • Việc chuyển nhượng vốn:

-Trong 3 năm đầu: khi muốn chuyển nhượng vốn, trong thời điểm này, bạn chỉ có thể chuyển cho cổ đông sáng lập (CĐSL). Nếu như CĐSL đồng ý, bạn có thể chuyển cho người đâu.

-Các năm sau đó: bạn có thể tự do chuyển CP cho người khác.

  • Ban kiểm soát: không cần BSK nếu doanh nghiệp có dưới 11 cổ đông và tổ chức sở hữu có ít hơn 50% cổ phần công ty.
  • Cuộc họp: theo quy định đại hội cổ đông của công ty cổ phần là bắt buộc. Ngoài ra trong công ty sẽ có những cuộc họp khác lúc cần thiết. Điều kiện để tiến hành họp là:

-Lần 1: 51% phiếu biểu quyết.

-Vào lần 2: 33% phiếu biểu quyết.

-Ở lần 3: sẽ không phụ thuộc vào phiếu biểu quyết nữa.

Có nghĩa là khi đợt 1 không đủ điều kiện để họp thì bạn cần xem xét đến lần 2, và trong trường hợp lần 2 vẫn không đủ số phiểu biểu quyết thì cần tiếp hành lần 3.

  • Nghị quyết họp được thông qua khi:

-Về quyết định của đại hội đồng cổ đông là 65% phiếu biểu quyết cho những vấn đề quan trọng, còn những vấn đề khác là 51%.

-Nghị quyết của hội đồng quản trị được thông qua khi đa số các thành viên tán thành. Trong trường hợp kết quả phiếu là 50/50 thì Chủ tịch HĐQT sẽ quyết định.

Ưu và nhược điểm

  • Do có thể phát hành chứng khoán nên công ty có thể huy động số vốn lớn.
  • Nhà đầu tư có thể chuyển đổi cổ phần dễ dàng.
  • Sự độc lập giữa quản lý và chủ sở hữu giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
  • Đóng thuế khá cao vì thuế thu nhập doanh nghiệp và cả thuế bổ sung từ cổ phần và cổ tức.
  • Việc bảo mật thông tin hạn chế vì doanh nghiệp cần công khai tình hình tài chính khi phát hành cổ phiếu.
  • Sẽ khó khăn khi thay đổi phạm vi, lĩnh vực kinh doanh.
  • Bộ máy quản lý phức tạp. Việc kiểm soát các cổ đông và cổ phần khó khăn.
Công ty cổ phần

Công ty cổ phần

->>> Xem thêm: So sánh công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty hợp danh

Khái niệm

Công ty hợp danh là công ty đối nhân trong đó các cá nhân và tổ chức cùng nhau hoạt động dưới một thương hiệu. Có hai loại hình là công ty hợp danh chỉ có thành viên hợp danh, hai là công ty hợp danh gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Trong cả 2 trường hợp này thì các thành viên hợp danh điều phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng tài sản của mình với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, còn thành viên góp vốn thì chỉ chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Đặc điểm

  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân
  • Ít nhất phải có 2 thành viên hợp danh. Và có thể có các thành viên góp vốn.
  • Thành viên hợp danh chỉ có thể chuyển nhượng vốn khi được sự đồng ý các TVHD khác. Còn thành viên góp vốn thì được tự do chuyển nhượng.
  • Không được phát hành chứng khoán.
  • Có thể tăng vốn bằng cách tiếp nhận thêm thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.
  • Nghị quyết họp được thông qua khi ¾ TVHĐ đồng ý trong những vấn đề quan trọng. Còn những vấn đề khác là ½.

Ưu và nhược điểm

  • Uy tín, hình ảnh công ty dễ dàng được tạo dựng nhờ vào uy tín của mỗi cá nhân. Đây là điểm tối ưu của công ty đối nhân.
  • Tạo được sự tin tưởng với khách hàng. Vì các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm vô hạn với hoạt động kinh doanh.
  • Việc quản lý công ty không quá phức tạp. Do số lượng thành viên ít và hợp tác dựa trên mối quan hệ quen biết, tin tưởng lẫn nhau.
  • Do việc phải chịu trách nhiệm vô hạn nên đây là nhược điểm rất lớn cho các thành viên hợp danh.

Bên cạnh các loại hình doanh nghiệp trên, nếu bạn có nhu cầu kinh doanh nhỏ, lẻ, thì có thể lựa chọn hình thức hộ kinh doanh cá thể. Chúng ta cùng tìm hiểu sơ lược về loại hình kinh doanh này trong phần dưới đây.

Hộ kinh doanh cá thể

Khái niệm

Hộ kinh doanh cá thể có thể do cá nhân hoặc gia đình cùng nhau mở ra và kinh doanh. Và chỉ được chọn một địa điểm kinh doanh để đăng ký. Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm cho hoạt động kinh doanh bằng toàn bộ tài sản của mình.

Đặc điểm

  • Không có tư cách pháp nhân và cũng không có con dấu tròn
  • Có dưới 10 lao động.

Ưu và nhược điểm

  • Dễ quản lý. Đây sẽ là mô hình kinh doanh phù hợp cho các bạn khi mới bắt đầu kinh doanh. Khi bạn chưa có nhiều vốn. Và chưa có khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh trong tương lai gần.
  • Chế độ kế toán gọn, nhẹ, doanh nghiệp có thể đăng ký khai thuế khoán

Trên đây là các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Tùy theo ngành nghề, điều kiện kinh doanh, cũng như hướng kinh doanh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức DN cho phù hợp.

Xem thêm:

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Tìm hiểu về công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam