[Tìm hiểu] Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Nếu bạn mua hàng với số lượng lớn và được giảm giá thì đó là chiết khấu thương mại. Còn nếu mua hàng mà thanh toán trước thời hạn được ký kết trong hợp đồng và được bên bán giảm giá thì đó là chiết khấu thanh toán. Vậy hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 như thế nào, cùng ketoandongnama tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây.

Hạch toán chiết khấu thanh toán

Hạch toán chiết khấu thanh toán

Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Khi mua hàng, thanh toán tiền hàng sớm thì người mua sẽ được chiết khấu thanh toán theo quy định thì lúc này kế toán phải hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 với những doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên bạn không căn cứ vào hóa đơn bán hàng mà căn cứ vào phiếu chi và phiếu thu để ghi nhận, hạch toán. Cụ thể:

Khi bán hàng, người bán lập phiếu chi. Căn cứ vào phiếu chi để hạch toán như sau:

Nợ TK635
Có TK131
Có TK111, 112

Khi mua hàng, người mua lập phiếu thu. Căn cứ vào phiếu thu để hạch toán:

Nợ TK331 (khi bù trừ công nợ)
Nợ TK111, 112 (thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản để mua hàng)
Có TK515

Ví dụ:

Mình sẽ lấy một ví dụ đơn giản để bạn dễ hiểu hơn nha. Công ty mình đặt hàng 100 máy giặt Electrolux 11 KG với tổng tiền cần thanh toán là 213,000,000. Do công ty mình thanh toán sớm nên được nhận chiết khấu thanh toán 10%. Hạch toán chiết khấu chuyển khoản.

*Số tiền được chiết khấu là: 213,000,000×10% = 21,300,000

  • Bên bán hàng hạch toán:

Nợ TK635: 21,300,000
Có TK112: 21,300,000
  • Bên mua hàng hạch toán:

Nợ TK112: 21,300,000
Có TK515: 21,300,000

 

Việc hạch toán cũng khá đơn giản không có gì khó khăn. Tuy nhiên khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán thì doanh nghiệp, kế toán cần chú ý một số quy định về chứng từ, cách tính CKTT và thuế.

Những quy định về chiết khấu thanh toán

Sau khi mua hàng, bạn thanh toán tiền hàng tước thời hạn được cam kết trong hợp đồng. Theo thỏa thuận, bạn sẽ được một khoản chiết khấu thanh toán. Khoản chiết khấu thanh toán sẽ không liên quan gì đến giá bán, mà thuộc vào phần chi phí tài chính của hai bên để cùng thúc đẩy phát triển kinh doanh. Chính vì vậy cần tuân thủ một số quy định dưới đây:

Về hóa đơn:

Trên hóa đơn bán hàng tuyệt đối không ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán này để giảm giá cho khách hàng.

Chứng từ để thực hiện chiết khấu thanh toán:

Đối với người bán là phiếu chi, đối với người mua là phiếu thu. Căn cứ vào những chứng từ này để hạch toán và để xác định thuế TNDN. Đặc biệt, do từ năm 2015 từ mức chiết khấu thanh toán không còn bị khống chế nên tất cả hết chi phí CKTM sẽ được trừ hết.

Khoản chiết khấu thanh toán:

Được tính trên số tiền khách hàng phải thanh toán bao gồm cả thuế GTGT. Khoản này sẽ được tính vào chi phí tài chính của công ty.

Thuế TNCN

  • Chịu 1% thuế TNCN trường hợp đại lý bán hàng là cá nhân nhận được chiết khấu thanh toán của công ty.
  • Khi đó thì doanh nghiệp bán hàng chịu trách nhiệm khai và nộp thay cho cá nhân theo mẫu số 01/CNKD và hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu khai thuế lần đầu).
  • Trong mẫu trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” bạn phải nhớ điền “Khai thay”, ký tên và đóng dấu đầy đủ. Còn hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn để thông tin của cá nhân kinh doanh.
  • Sau khi hoàn tất hồ sơ bạn gửi lên Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở chính.
  • Đồng thời bù trừ công nợ trước khi chi trả cho đại lý.

Bây giờ bạn đã hiểu rõ về hạch toán chiết khấu thương mại theo thông tư 200, cũng như nắm rõ những quy định về CKTT rồi đúng không! Vậy tiếp theo mình sẽ phân biệt căn bản về chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán để các bạn hiểu rõ hơn nhé.

Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

So sánh “chiết khấu thương mại” và “chiếu khấu thanh toán”

Chiết khấu thương mại và chiết khẩu thanh toán không khó phân biệt nhưng một số bạn vẫn chưa rõ hoặc chỉ biết mà chưa hiểu bản chất thực sự. Dẫn đến việc áp dụng và hạch toán còn nhiều sai sót, hãy cùng ketoandongnama so sánh chi tiết trong bảng sau nha:

Chiết khấu thương mại

Chiếc khấu thanh toán

Khái niệm Là khoản giảm giá niêm yết sản phẩm khi khách hàng mua với số lượng lớn.
Ghi nhận giảm trừ doanh thu
Là khoản giảm trừ khi người mua thanh toán trước số tiền hàng trước thời hạn được cam kết và đã được thỏa thuận giữa hai bên trong hợp đồng mua bán.
Ghi nhận vào chi phí tài chính
Chứng từ Hóa đơn Phiếu thu, phiếu chi
Tài khoản ghi nhận Sử dụng tài khoản 521 Bên bán sử dụng tài khoản 635, bên mua sử dụng tài khoản 515

 

Như vậy thì để phát triển, hợp tác kinh doanh thuận lợi hơn, thúc đẩy việc thanh toán nhanh, đẩy mạnh việc hợp tác và bán hàng của các đại lý, các doanh nghiệp sẽ có chính sách “chiết khấu thanh toán” cụ thể. Tuy nhiên để các khoản phí này được trừ khi tính thuế thì khoản CKTT phải được quy định trong quy chế của Công ty và được thể hiện trong hợp đồng của bên bán hàng và bên mua hàng.

Chúc bạn thành công!

[Tìm hiểu] Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200
Rate this post