Cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133 cho DN

Với những công ty, doanh nghiệp nhỏ thì cần phải hiểu về cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133 để làm báo cáo hàng năm gửi lên cơ quan thuế. Dưới đây, Kế toán Đông Nam Á hướng dẫn bạn thực hiện lập BCTC theo thông tư 133 chuẩn nhất nhé!

Cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133

Cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133

>>> Tải và tham khảo mẫu phiếu xuất kho mới nhất theo TT 200 và TT 133

>>> Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN mới nhất

Đối tượng áp dụng phương pháp thực hiện báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là tài liệu cho thấy toàn bộ tài sản, nguồn vốn, luồng tiền của doanh nghiệp. Đồng thời còn cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá việc đầu tư của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Tất cả những thông tin trên không những quan trọng cho doanh nghiệp mà còn cho đối tác, các nhà đầu tư tiềm năng và cơ quan chức năng.

Hiện nay, các doanh nghiệp lớn sẽ áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC.

Còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng các doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ áp dụng báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC. Và không phân biệt lĩnh vực, thành phần kinh tế. Bên cạnh đó việc lập báo cáo phải tuân thủ theo Luật kế toán. Nếu bạn sử dụng dịch vụ kế toán thì trên báo cáo phải có tên doanh nghiệp và số giấy chứng nhận hành nghề của đơn vị cung cấp dịch vụ.

Hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133

Cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (trong trường hợp hoạt động liên tục)

Theo quy định, bộ BCTC bắt buộc bao gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN).
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNN).
  • Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN).

Còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN) thì không bắt buộc.

Doanh nghiệp có thể sử dụng Mẫu B01b – DNN thay cho Mẫu B01a – DNN.

Các bạn có thể tải tất cả các mẫu trên dạng file word thì nhấp vào đây!

Cơ sở lập báo cáo tài chính

  • Sổ kế toán tổng hợp
  • Sổ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết.
  • Báo cáo tài chính năm trước.

Cho đối tượng là các DN siêu rẻ

Bộ BCTC bắt buộc sẽ bao gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN).
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN).
  • Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNSN).

*DN siêu nhỏ có thể sửa đổi hoặc bổ sung BCTC cho phù hợp tuy nhiên phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Trong thời hạn 90 ngày (kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính), doanh nghiệp nộp BCTC cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê. Để nắm rõ phần này các bạn có thể tham khảo bải viết lịch nộp báo cáo thuế 2020 của chúng tôi!

Với các DN có trụ sở trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp báo cáo cho các cơ quan trên thì bạn cần nộp cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao trong trường hợp được yêu cầu.

* Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133 có 2 mẫu là: Mẫu B01a – DNN và Mẫu B01b – DNN (trình bày báo cáo tài chính ngắn hạn và dài hạn) và theo quy định DN có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho Mẫu số B01a – DNN.

Theo quy định, các doanh nghiệp nhỏ sẽ sử dụng các mẫu dưới đây để Báo cáo tình hình tài chính:

  • Mẫu B01a-DNN: trình bày báo cáo tình hình tài chính theo tính thanh khoản giảm dần.
  • Mẫu B01b-DNN: trình bày báo cáo tình hình tài chính ngắn hạn và dài hạn.

Kế toán Đông Nam Á sẽ giúp các bạn tải và điền mẫu Mẫu B01a-DNN. Các bạn theo dõi nội dung tiếp theo nha.

Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Thời hạn nộp báo cáo tài chính theo Thông tư 133

Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133 DN nhỏ và vừa file excel

Các bạn tải mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133 tại đây! Đây là file excel tổng hợp lại và mình có liên kết với nhau để tiện cho bạn làm việc hơn.

download

Cách lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133 – Mẫu B01a-DNN

Kế toán căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết và Báo cáo tình hình tài chính năm trước để lặp báo cáo tài chính. Bạn tìm hiểu các thông tin và nguyên tắc cơ bản khi lập báo cáo.

Bước 1: Điền thông tin cơ bản của doanh nghiệp

Phần này các bạn chỉ cần điền thông tin doanh nghiệp là hoàn tất.

Bước 2: Các phần chỉ tiêu, mã số, thuyết minh đã được quy ước.

Lưu ý:

  • Nếu DN không có đầy đủ thông tin ở các chỉ tiêu thì không cần trình bày nhưng giữ nguyên mã số.
  • Với các chỉ tiêu có (*) thì các bạn ghi trong ngoặc (…) để thể hiện số âm.
  • Nếu kỳ kế toán năm là dương lịch thì “Số đầu năm” có thể ghi “01.01.X” và số cuối năm là “31.12.X”.
  • Trường hợp thuê dịch vụ kế toán ngoài thì phải có tên đơn vị kế toán và “Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề”.

Bước 3: Nội dung và phương pháp lập BCTC của DN

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5

TÀI SẢN

I. Tiền và các khoản tương đương tiền
110 Số liệu tổng hợp từ TK 111, 112, 1281 và 1288
Toàn bộ số tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.
II. Đầu tư tài chính
120 Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124
1. Chứng khoán kinh doanh 121 Số dư Nợ TK 121
Chứng khoán kinh doanh bao gồm các khoản chứng khoán, thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi nắm giữ vì mục đích kinh doanh.
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 122 Số dư Nợ TK 1281, 1282
Chỉ tiêu bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác đến ngày đáo hạn. Không bao gồm khoản đã được ghi nhận trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, và khoản phải thu về cho vay được ghi nhận trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134).
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 123 Số dư nợ TK 228
Dùng chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác.
4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) 124 Số dư Có của các TK 2291, 2292
III. Các khoản phải thu
130 Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136.
1. Phải thu của khách hàng 131 Số dư Nợ chi tiết của TK 131
2. Trả trước cho người bán 132 Tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 133 Số dư nợ TK 1361
4. Phải thu khác 134 Dư Nợ TK 1288, 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141.
5. Tài sản thiếu chờ xử lý 135 Dư Nợ TK 1381
Phản ánh tài sản thiếu hụt, mất mát mà DN chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý.
6. Dự phòng phải thu khó đòi (*) 136 Số dư Có của TK 2293
IV. Hàng tồn kho
140 Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142.
1. Hàng tồn kho 141 Số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157
2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*) 142 Số dư Có của TK 2294
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tất cả các loại hàng tồn kho sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
V. Tài sản cố định
150 Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152
– Nguyên giá 151 Số dư Nợ của TK 211
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 152 Số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143
Toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ của công ty sau khi trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
VI. Bất động sản đầu tư
160 Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162
– Nguyên giá 161 Số dư Nợ của TK 217
Thể hiện nguyên giá của tài sản lúc lập báo cáo và đã trừ đi số tổn thất của BĐS do nắm giữ chờ tăng giá.
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 162 Số dư Có của TK 2147
Phản ảnh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của BĐS đầu tư dùng để cho thuê
VII. XDCB dở dang
170 Số dư Nợ của TK 241
Toàn bộ giá trị tài sản đang mua sắm, CP đầu tư xây dưng cơ bản, CP sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng.
VIII. Tài sản khác
180 Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182
1. Thuế GTGT được khấu trừ 181 Số dư Nợ của TK 133
Mã 181 thể hiện: số thuế GTGT còn được khấu trừ và còn được hoàn lại khi DN lập BC.
2. Tài sản khác 182 Số dư Nợ chi tiết các TK 242, 333
Tài sản khác gồm: Chi phí trả trước, thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước.
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 200
(200=110+120+130+140+150+160+170+180)

NGUỒN VỐN

I. Nợ phải trả
300 Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320
1. Phải trả người bán 311 Số dư Có chi tiết của TK 331
2. Người mua trả tiền trước 312 Số dư Có chi tiết của TK 131
Tại chỉ tiêu này bạn ghi nhận các khoản người mua ứng trước nhưng không gồm doanh thu nhận trước.
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 Số dư Có chi tiết của TK 333
Bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác doanh nghiệp phải nộp nhà nước.
4. Phải trả người lao động 314 Số dư Có chi tiết của TK 334
5. Phải trả khác 315 Số dư Có chi tiết của các TK 335, 3368, 338, 1388
6. Vay và nợ thuê tài chính 316 Số dư Có chi tiết của TK 341, 4111
Chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính bao gồm: tổng nợ DN vay nợ ngân hàng, công ty tài chính,…phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi.
7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 317 Số dư Có chi tiết của TK 3361
8. Dự phòng phải trả 318 Số dư Có của TK 352
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 319 Số dư Có của TK 353
10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 320 Số dư Có của TK 356
II. Vốn chủ sở hữu
400 Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417
1. Vốn góp của chủ sở hữu 411 Số dư Có của TK 4111
2. Thặng dư vốn cổ phần 412 Số dư Có của TK 4112. Trường hợp TK 4112 có số ghi nợ thì được thể hiện là số âm tại chỉ tiêu này.
3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 Số dư Có TK 4118
4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 Số dư Nợ của TK 419
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 Số dư Có TK 418
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 Số dư Có của TK 421. Nếu TK 421 của bạn có số dư nợ thì sẽ được thể hiện bằng số âm tại chỉ tiêu này.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(500=300+400)
500

Căn cứ vào sổ sách kế toán đã hạch toán và hướng dẫn trên đây để điền đầy đủ thông tin vào bảng báo cáo tài chính. Tuy nhiên có một số chỉ tiêu có quy định đặc biệt mà các bạn nên tham khảo thêm.

cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133

Nội dung và phương pháp lập BCTC của DN

Một số chỉ tiêu cần lưu ý:

  1. Mã số 110: Tiền và các khoản tương đương tiền

Các khoản tương đương tiền có thể là kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, khoản có thể thu hồi trong thời hạn 3 tháng tính từ lúc BCTC được lập, không có rủi ro và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.

  1. Mã số 120: Đầu tư tài chính

Chỉ tiêu đầu tư tài chính sẽ thể hiện tất cả các khoản đầu tư tài chính (trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư TC) của doanh nghiệp lúc lập BCTC.

Các khoản đầu tư bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.

Tuy nhiên không bao gồm phần đã ghi nhận ở chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” và khoản phải thu khác (Mã số 134).

  1. Mã số 133: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 317) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.

  1. Mã số 134: Phải thu khác

Trong chỉ tiêu này thể hiện toàn bộ:

  • Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân,
  • Các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ,
  • Các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện…

Lưu ý: Nếu công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộc thì khoản phải trả nội bộ khác sẽ bù trừ với khoản “Phải thu nội bộ khác” (Mã số 134) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

  1. Mã số 316: Vay và nợ thuê tài chính

Ngoài việc ghi nhận các khoản vay và nợ thuê tài chính với ngân hàng, tổ chức hay bất kỳ đơn vị nào khác thì chỉ tiêu này còn phản ánh cả khoản phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi.

  1. Mã số 317: Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

Đơn vị hạch toán phụ thuộc sẽ ghi nhận khoản vốn được công ty cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) tùy theo công ty.

  1. Mã số 318: Dự phòng phải trả

Khoản dự phòng phải trả của DN sẽ bao gồm: dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước… Tất cả các khoản này sẽ được thể hiện tại chỉ tiêu dự phòng phải trả.

  1. Mã số 411: Vốn góp của chủ sở hữu

Ở chỉ tiêu này thì thể hiện toàn bộ vốn góp của chủ doanh nghiệp. Các bạn lưu ý đặc biệt với công ty cổ phần thì sẽ căn cứ vào mệnh giá cổ phiếu. Còn với đơn vị hạch toán phụ thuộc thì phản ánh số vốn được cấp theo quy định của công ty.

Báo cáo tài chính theo mẫu B01b – DNN

Nội dung báo cáo tài chính theo mẫu Mẫu số B01b – DNN

CHỈ TIÊU Mã số Thuyết minh Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
TÀI SẢN
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
100
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 Chỉ tiêu này phản ánh tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền

Dư nợ tài khoản  111, 112, 1281

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 Phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau khi đã trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
1. Chứng khoán kinh doanh 121 Số dư Nợ của TK 121.
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 Số dư Có của TK 2219 và được ghi bằng số âm trong dấu ngoặc đơn.
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn 123 Số dư Nợ chi tiết của các TK 1281, 1288.
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 Phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131 Số dư Nợ chi tiết của TK 131
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132  Số dư Nợ chi tiết của TK 331
3. Phải thu ngắn hạn khác 133 Số dư Nợ của TK 1288, 1368,1386,1388,334,338,141.
4. Tài sản thiếu chờ xử lý 134 Số dư Nợ của TK 1381
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 135 Số dư Có của TK 2293 và ghi số âm trong dấu ngoặc đơn.
IV. Hàng tồn kho 140 Phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo.
1. Hàng tồn kho 141 Số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 142  số dư Có của TK 2294 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
V. Tài sản ngắn hạn khác 150 Phản ánh tổng giá trị của các tài sản khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng hoặc trong chu kỳ kinh doanh.
1. Thuế GTGT được khấu trừ 151 Số dư Nợ của TK 133
2. Tài sản ngắn hạn khác 152 Số dư Nợ của TK 242,333
B – TÀI SẢN DÀI HẠN
(200=210+220+230+240+250+260)
200 Phản ánh giá trị không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn.
I. Các khoản phải thu dài hạn 210
1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 Số dư Nợ của TK 131
2. Trả trước cho người bán dài hạn 212 Số dư Nợ của TK 331
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213 Số dư Nợ của TK 1361
4. Phải thu dài hạn khác 214 Số dư Nợ của TK 1288,1368,1386,1388,338,141
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 215 Số dư Có của TK 2293 và ghi số âm trong dấu ngoặc đơn.
II. Tài sản cố định 220 Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản.
– Nguyên giá 221 Số dư Nợ của TK 221
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 222 Số dư Có của TK 2141, 2142, 2143 và được ghi số âm trong ngoặc đơn.
III. Bất động sản đầu tư 230 Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư.
– Nguyên giá 231 Số dư Nợ của TK 217
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) 232 Số dư Có của TK 2147 và được ghi số âm trong ngoặc đơn.
IV. Xây dựng cơ bản dở dang 240 Số dư Nợ của TK 241
V. Đầu tư tài chính dài hạn 250 Phản ánh toàn bộ giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn như góp vốn…
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 251 Số dư Nợ của TK 228
2. Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (*) 252 Số dư Có của TK 2292 và được ghi số âm trong ngoặc đơn.
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn 253 Số dư Nợ của TK 1281, 1288
VI. Tài sản dài hạn khác 260 Số dư Nợ của TK 242.
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(300=100+200)
300
NGUỒN VỐN
C- NỢ PHẢI TRẢ
(400=410+420)
400
I. Nợ ngắn hạn

1. Phải trả người bán ngắn hạn

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

4. Phải trả người lao động

5. Phải trả ngắn hạn khác

6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

7. Dự phòng phải trả ngắn hạn

8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

410

411

412

413

414

415

416

417

418

 

Số dư Có của TK 331

Số dư Có của TK 131

Số dư Có của TK 333

Số dư Có của TK 334

Số dư Có của TK 335,3368

Số dư Có của TK 341

Số dư Có của TK 352

Số dư Có của TK 353

II. Nợ dài hạn 420
1. Phải trả người bán dài hạn 421 Số dư Có của TK 331
2. Người mua trả tiền trước dài hạn 422 Số dư Có của TK 131
3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 423 Số dư Có của TK 3361
4. Phải trả dài hạn khác 424 Số dư Có của TK 335,3368,228
5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 425 Số dư Có của TK 341,4111
6. Dự phòng phải trả dài hạn 426 Số dư Có của TK 352
7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 427 Số dư Có của TK 3562
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU
(500=511+512+513+514+515+516+517)
500
1. Vốn góp của chủ sở hữu 511 Số dư Có của TK 4111
2. Thặng dư vốn cổ phần 512 Số dư Có của TK 4112
3. Vốn khác của chủ sở hữu 513 Số dư Có của TK 4118
4. Cổ phiếu quỹ (*) 514 Số dư Có của TK 419 và được ghi số âm trong ngoặc đơn
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 515
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 516 Số dư Có của TK 418
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 517 Số dư Có của TK 421. Nếu Nợ 421 thì ghi số âm trong ngoặc đơn.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(600=400+500)
600

Hướng dẫn lập bảng BCTC theo thông tư 133 trên excel

Việc thực hiện báo cáo tài chính trên Excel cần hoàn thành các nội dung như sau:

Phần 1: Thông tin doanh nghiệp

Bạn cần ghi đầy đủ tên và địa chỉ của doanh nghiệp.

Phần 2 : Tên báo cáo

  • Tên báo cáo cần viết hoa toàn bộ và in đậm.  Sử dụng chức năng trộn ô merge cells và phím tổ hợp Ctrl+ E để đưa tên báo cáo được trộn ô và nằm giữa hàng.
  • Nội dung về năm tài chính (thời gian báo cáo) làm tương tự như tên báo cáo, nhưng không cần viết hoa. Có thể định dạng chữ nghiêng cho nội dung này.
  • Đơn vị tính: Đặt ở bên phải bảng báo cáo, ngay dòng phía trên nội dung bảng báo cáo. Đây là quy ước chung về trình bày mục đơn vị tính.

Phần 3: Nội dung báo cáo

Gồm 5 cột:

Chỉ tiêu: Là các nội dung bắt buộc phải hoàn thành trong báo cáo.

Mã số: Là các mã số tương ứng cho từng chỉ tiêu đã được quy ước.

Thuyết minh: Nội dung nào có trong thuyết minh Báo cáo tài chính thì sẽ ghi rõ mục nào trong bảng thuyết minh.

Số đầu năm: Lấy số dư cuối năm trước chuyển sang tương ứng theo từng chỉ tiêu.

Số cuối năm: Lấy tổng số dư cuối kỳ của năm tài chính theo từng chỉ tiêu

Gồm 2 phần chính:

  • Phần Tài sản (mã số từ 100 tới 300): Phần này được chia thành 2 phần nhỏ hơn là: A – Tài sản ngắn hạn (mã số 100 tới 152) và B – Tài sản dài hạn (mã số từ 200 tới 260).
  • Phần Nguồn vốn (mã số từ 400 tới 600): Phần này được chia thành 2 phần nhỏ hơn là C – Nợ phải trả (mã số từ 400 tới 427) và D – Vốn chủ sở hữu (mã số từ 500 tới 517).

Về số liệu điền vào từng chỉ tiêu, các bạn tham khảo phần hướng dẫn ở mục trên nhé.

Lưu ý: Tổng số Tài sản và Nguồn vốn phải bằng nhau.

Phần 4: Thông tin người lập báo cáo

Thời gian lập: Bạn cần ghi rõ thời gian lập báo cáo vào ngày nào.

Thông tin người lập: Những bộ phận có trách nhiệm liên quan tới việc lập báo cáo này cần ký tên đầy đủ để đảm bảo tính pháp lý, bao gồm:

  • Người lập: thường là kế toán viên hoặc kế toán trưởng.
  • Kế toán trưởng: người phụ trách bộ phận kế toán.
  • Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc hoặc người đại diện được ủy quyền ký đóng dấu.

Như vậy, với các bước trên, bạn đã hoàn thành mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC. Chúc các bạn thành công.

Trên đây là phần chia sẻ của Kế toán Đông Nam Á về cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133. Việc lập BCTC là không đơn giản với các bạn kế toán vì yêu cầu các bạn hiểu bản chất của tất cả các tài khoản và cả những khoản phát sinh trong công ty một cách chi tiết nhất. Nếu quá khó khăn hãy liên hệ với Kế toán Đông Nam Á để được làm báo cáo tài chính nhé.

Chúc bạn thành công!

>>> Tham khảo cách lập BCTC theo thông tư 200 cho DN lớn

>>> Tham khảo cách xem báo cáo tài chính nhanh nhất