Với những công ty, doanh nghiệp nhỏ thì cần phải hiểu về cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133 để làm báo cáo hàng năm gửi lên cơ quan thuế. Dưới đây, Kế toán Đông Nam Á hướng dẫn bạn thực hiện lập BCTC theo thông tư 133 chuẩn nhất nhé!

>>> Tải và tham khảo mẫu phiếu xuất kho mới nhất theo TT 200 và TT 133
>>> Hướng dẫn làm tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN mới nhất
Đối tượng áp dụng phương pháp thực hiện báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là tài liệu cho thấy toàn bộ tài sản, nguồn vốn, luồng tiền của doanh nghiệp. Đồng thời còn cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá việc đầu tư của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Tất cả những thông tin trên không những quan trọng cho doanh nghiệp mà còn cho đối tác, các nhà đầu tư tiềm năng và cơ quan chức năng.
Hiện nay, các doanh nghiệp lớn sẽ áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC.
Còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng các doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ áp dụng báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC. Và không phân biệt lĩnh vực, thành phần kinh tế. Bên cạnh đó việc lập báo cáo phải tuân thủ theo Luật kế toán. Nếu bạn sử dụng dịch vụ kế toán thì trên báo cáo phải có tên doanh nghiệp và số giấy chứng nhận hành nghề của đơn vị cung cấp dịch vụ.
Hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133
Cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (trong trường hợp hoạt động liên tục)
Theo quy định, bộ BCTC bắt buộc bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN).
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNN).
- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN).
Còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN) thì không bắt buộc.
Doanh nghiệp có thể sử dụng Mẫu B01b – DNN thay cho Mẫu B01a – DNN.
Các bạn có thể tải tất cả các mẫu trên dạng file word thì nhấp vào đây!
Cơ sở lập báo cáo tài chính
- Sổ kế toán tổng hợp
- Sổ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết.
- Báo cáo tài chính năm trước.
Cho đối tượng là các DN siêu rẻ
Bộ BCTC bắt buộc sẽ bao gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN).
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN).
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNSN).
*DN siêu nhỏ có thể sửa đổi hoặc bổ sung BCTC cho phù hợp tuy nhiên phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính.
Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo Thông tư 133
Trong thời hạn 90 ngày (kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính), doanh nghiệp nộp BCTC cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thống kê. Để nắm rõ phần này các bạn có thể tham khảo bải viết lịch nộp báo cáo thuế 2021 của chúng tôi!
Với các DN có trụ sở trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp báo cáo cho các cơ quan trên thì bạn cần nộp cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao trong trường hợp được yêu cầu.
* Báo cáo tình hình tài chính theo Thông tư 133 có 2 mẫu là: Mẫu B01a – DNN và Mẫu B01b – DNN (trình bày báo cáo tài chính ngắn hạn và dài hạn) và theo quy định DN có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B01b – DNN thay cho Mẫu số B01a – DNN.
Theo quy định, các doanh nghiệp nhỏ sẽ sử dụng các mẫu dưới đây để Báo cáo tình hình tài chính:
- Mẫu B01a-DNN: trình bày báo cáo tình hình tài chính theo tính thanh khoản giảm dần.
- Mẫu B01b-DNN: trình bày báo cáo tình hình tài chính ngắn hạn và dài hạn.
Kế toán Đông Nam Á sẽ giúp các bạn tải và điền mẫu Mẫu B01a-DNN. Các bạn theo dõi nội dung tiếp theo nha.

Mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133 DN nhỏ và vừa file excel
Các bạn tải mẫu báo cáo tài chính theo Thông tư 133 tại đây! Đây là file excel tổng hợp lại và mình có liên kết với nhau để tiện cho bạn làm việc hơn.
Cách lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133 – Mẫu B01a-DNN
Kế toán căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp, sổ thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết và Báo cáo tình hình tài chính năm trước để lặp báo cáo tài chính. Bạn tìm hiểu các thông tin và nguyên tắc cơ bản khi lập báo cáo.
Bước 1: Điền thông tin cơ bản của doanh nghiệp
Phần này các bạn chỉ cần điền thông tin doanh nghiệp là hoàn tất.
Bước 2: Các phần chỉ tiêu, mã số, thuyết minh đã được quy ước.
Lưu ý:
- Nếu DN không có đầy đủ thông tin ở các chỉ tiêu thì không cần trình bày nhưng giữ nguyên mã số.
- Với các chỉ tiêu có (*) thì các bạn ghi trong ngoặc (…) để thể hiện số âm.
- Nếu kỳ kế toán năm là dương lịch thì “Số đầu năm” có thể ghi “01.01.X” và số cuối năm là “31.12.X”.
- Trường hợp thuê dịch vụ kế toán ngoài thì phải có tên đơn vị kế toán và “Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề”.
Bước 3: Nội dung và phương pháp lập BCTC của DN
CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
TÀI SẢN | ||||
I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | Số liệu tổng hợp từ TK 111, 112, 1281 và 1288 | ||
Toàn bộ số tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp. | ||||
II. Đầu tư tài chính | 120 | Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124 | ||
1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | Số dư Nợ TK 121 | ||
Chứng khoán kinh doanh bao gồm các khoản chứng khoán, thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi nắm giữ vì mục đích kinh doanh. | ||||
2. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 122 | Số dư Nợ TK 1281, 1282 | ||
Chỉ tiêu bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác đến ngày đáo hạn. Không bao gồm khoản đã được ghi nhận trong chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”, và khoản phải thu về cho vay được ghi nhận trong chỉ tiêu “Phải thu khác” (Mã số 134). | ||||
3. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 123 | Số dư nợ TK 228 | ||
Dùng chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư khác. | ||||
4. Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính (*) | 124 | Số dư Có của các TK 2291, 2292 | ||
III. Các khoản phải thu | 130 | Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 136. | ||
1. Phải thu của khách hàng | 131 | Số dư Nợ chi tiết của TK 131 | ||
2. Trả trước cho người bán | 132 | Tổng số dư Nợ chi tiết của TK 331 mở theo từng người bán | ||
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 133 | Số dư nợ TK 1361 | ||
4. Phải thu khác | 134 | Dư Nợ TK 1288, 1368, 1386, 1388, 334, 338, 141. | ||
5. Tài sản thiếu chờ xử lý | 135 | Dư Nợ TK 1381 | ||
Phản ánh tài sản thiếu hụt, mất mát mà DN chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý. | ||||
6. Dự phòng phải thu khó đòi (*) | 136 | Số dư Có của TK 2293 | ||
IV. Hàng tồn kho | 140 | Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 142. | ||
1. Hàng tồn kho | 141 | Số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157 | ||
2. Dự phòng giảm giả hàng tồn kho (*) | 142 | Số dư Có của TK 2294 | ||
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tất cả các loại hàng tồn kho sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho. | ||||
V. Tài sản cố định | 150 | Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 | ||
– Nguyên giá | 151 | Số dư Nợ của TK 211 | ||
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 152 | Số dư Có của các TK 2141, 2142, 2143 | ||
Toàn bộ giá trị còn lại của TSCĐ của công ty sau khi trừ đi giá trị hao mòn lũy kế | ||||
VI. Bất động sản đầu tư | 160 | Mã số 160 = Mã số 161 + Mã số 162 | ||
– Nguyên giá | 161 | Số dư Nợ của TK 217 | ||
Thể hiện nguyên giá của tài sản lúc lập báo cáo và đã trừ đi số tổn thất của BĐS do nắm giữ chờ tăng giá. | ||||
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 162 | Số dư Có của TK 2147 | ||
Phản ảnh toàn bộ giá trị hao mòn lũy kế của BĐS đầu tư dùng để cho thuê | ||||
VII. XDCB dở dang | 170 | Số dư Nợ của TK 241 | ||
Toàn bộ giá trị tài sản đang mua sắm, CP đầu tư xây dưng cơ bản, CP sửa chữa lớn TSCĐ dở dang hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng. | ||||
VIII. Tài sản khác | 180 | Mã số 180 = Mã số 181 + Mã số 182 | ||
1. Thuế GTGT được khấu trừ | 181 | Số dư Nợ của TK 133 | ||
Mã 181 thể hiện: số thuế GTGT còn được khấu trừ và còn được hoàn lại khi DN lập BC. | ||||
2. Tài sản khác | 182 | Số dư Nợ chi tiết các TK 242, 333 | ||
Tài sản khác gồm: Chi phí trả trước, thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước. | ||||
TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 200 | |||
(200=110+120+130+140+150+160+170+180) | ||||
NGUỒN VỐN | ||||
I. Nợ phải trả | 300 | Mã số 300 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320 | ||
1. Phải trả người bán | 311 | Số dư Có chi tiết của TK 331 | ||
2. Người mua trả tiền trước | 312 | Số dư Có chi tiết của TK 131 | ||
Tại chỉ tiêu này bạn ghi nhận các khoản người mua ứng trước nhưng không gồm doanh thu nhận trước. | ||||
3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước | 313 | Số dư Có chi tiết của TK 333 | ||
Bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác doanh nghiệp phải nộp nhà nước. | ||||
4. Phải trả người lao động | 314 | Số dư Có chi tiết của TK 334 | ||
5. Phải trả khác | 315 | Số dư Có chi tiết của các TK 335, 3368, 338, 1388 | ||
6. Vay và nợ thuê tài chính | 316 | Số dư Có chi tiết của TK 341, 4111 | ||
Chỉ tiêu vay và nợ thuê tài chính bao gồm: tổng nợ DN vay nợ ngân hàng, công ty tài chính,…phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi. | ||||
7. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 317 | Số dư Có chi tiết của TK 3361 | ||
8. Dự phòng phải trả | 318 | Số dư Có của TK 352 | ||
9. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 319 | Số dư Có của TK 353 | ||
10. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 320 | Số dư Có của TK 356 | ||
II. Vốn chủ sở hữu | 400 | Mã số 400 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 | ||
1. Vốn góp của chủ sở hữu | 411 | Số dư Có của TK 4111 | ||
2. Thặng dư vốn cổ phần | 412 | Số dư Có của TK 4112. Trường hợp TK 4112 có số ghi nợ thì được thể hiện là số âm tại chỉ tiêu này. | ||
3. Vốn khác của chủ sở hữu | 413 | Số dư Có TK 4118 | ||
4. Cổ phiếu quỹ (*) | 414 | Số dư Nợ của TK 419 | ||
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 415 | |||
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | 416 | Số dư Có TK 418 | ||
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 417 | Số dư Có của TK 421. Nếu TK 421 của bạn có số dư nợ thì sẽ được thể hiện bằng số âm tại chỉ tiêu này. | ||
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (500=300+400) | 500 |
Căn cứ vào sổ sách kế toán đã hạch toán và hướng dẫn trên đây để điền đầy đủ thông tin vào bảng báo cáo tài chính. Tuy nhiên có một số chỉ tiêu có quy định đặc biệt mà các bạn nên tham khảo thêm.

Một số chỉ tiêu cần lưu ý:
Mã số 110: Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản tương đương tiền có thể là kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, khoản có thể thu hồi trong thời hạn 3 tháng tính từ lúc BCTC được lập, không có rủi ro và dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
Mã số 120: Đầu tư tài chính
Chỉ tiêu đầu tư tài chính sẽ thể hiện tất cả các khoản đầu tư tài chính (trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư TC) của doanh nghiệp lúc lập BCTC.
Các khoản đầu tư bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
Tuy nhiên không bao gồm phần đã ghi nhận ở chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” và khoản phải thu khác (Mã số 134).
Mã số 133: Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc. Khi lập Báo cáo tình hình tài chính tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu “Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh” (Mã số 317) hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi tiết phần vốn nhận của đơn vị cấp trên.
Mã số 134: Phải thu khác
Trong chỉ tiêu này thể hiện toàn bộ:
- Chi phí phải trả, phải trả nội bộ khác ngoài khoản phải trả về vốn kinh doanh, giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân,
- Các khoản phải nộp cho cơ quan BHXH, KPCĐ,
- Các khoản nhận ký cược, ký quỹ, doanh thu chưa thực hiện…
Lưu ý: Nếu công ty có đơn vị hạch toán phụ thuộc thì khoản phải trả nội bộ khác sẽ bù trừ với khoản “Phải thu nội bộ khác” (Mã số 134) trên Báo cáo tình hình tài chính của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Mã số 316: Vay và nợ thuê tài chính
Ngoài việc ghi nhận các khoản vay và nợ thuê tài chính với ngân hàng, tổ chức hay bất kỳ đơn vị nào khác thì chỉ tiêu này còn phản ánh cả khoản phát hành trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi.
Mã số 317: Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh
Đơn vị hạch toán phụ thuộc sẽ ghi nhận khoản vốn được công ty cấp vào chỉ tiêu này hoặc chỉ tiêu “Vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 411) tùy theo công ty.
Mã số 318: Dự phòng phải trả
Khoản dự phòng phải trả của DN sẽ bao gồm: dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây dựng, các khoản chi phí trích trước để sửa chữa TSCĐ định kỳ, chi phí hoàn nguyên môi trường trích trước… Tất cả các khoản này sẽ được thể hiện tại chỉ tiêu dự phòng phải trả.
Mã số 411: Vốn góp của chủ sở hữu
Ở chỉ tiêu này thì thể hiện toàn bộ vốn góp của chủ doanh nghiệp. Các bạn lưu ý đặc biệt với công ty cổ phần thì sẽ căn cứ vào mệnh giá cổ phiếu. Còn với đơn vị hạch toán phụ thuộc thì phản ánh số vốn được cấp theo quy định của công ty.
Báo cáo tài chính theo mẫu B01b – DNN
Nội dung báo cáo tài chính theo mẫu Mẫu số B01b – DNN
CHỈ TIÊU | Mã số | Thuyết minh | Số cuối năm | Số đầu năm |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
TÀI SẢN | ||||
A – TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) | 100 | |||
I. Tiền và các khoản tương đương tiền | 110 | Chỉ tiêu này phản ánh tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và các khoản tương đương tiền Dư nợ tài khoản 111, 112, 1281 | ||
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn | 120 | Phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính (sau khi đã trừ đi dự phòng tổn thất đầu tư tài chính) của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm: Chứng khoán kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác. | ||
1. Chứng khoán kinh doanh | 121 | Số dư Nợ của TK 121. | ||
2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) | 122 | Số dư Có của TK 2219 và được ghi bằng số âm trong dấu ngoặc đơn. | ||
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn | 123 | Số dư Nợ chi tiết của các TK 1281, 1288. | ||
III. Các khoản phải thu ngắn hạn | 130 | Phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu khác, tài sản thiếu chờ xử lý sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi. | ||
1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng | 131 | Số dư Nợ chi tiết của TK 131 | ||
2. Trả trước cho người bán ngắn hạn | 132 | Số dư Nợ chi tiết của TK 331 | ||
3. Phải thu ngắn hạn khác | 133 | Số dư Nợ của TK 1288, 1368,1386,1388,334,338,141. | ||
4. Tài sản thiếu chờ xử lý | 134 | Số dư Nợ của TK 1381 | ||
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) | 135 | Số dư Có của TK 2293 và ghi số âm trong dấu ngoặc đơn. | ||
IV. Hàng tồn kho | 140 | Phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) tại thời điểm báo cáo. | ||
1. Hàng tồn kho | 141 | Số dư Nợ của các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157. | ||
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) | 142 | số dư Có của TK 2294 và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn | ||
V. Tài sản ngắn hạn khác | 150 | Phản ánh tổng giá trị của các tài sản khác có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng hoặc trong chu kỳ kinh doanh. | ||
1. Thuế GTGT được khấu trừ | 151 | Số dư Nợ của TK 133 | ||
2. Tài sản ngắn hạn khác | 152 | Số dư Nợ của TK 242,333 | ||
B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+230+240+250+260) | 200 | Phản ánh giá trị không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. | ||
I. Các khoản phải thu dài hạn | 210 | |||
1. Phải thu dài hạn của khách hàng | 211 | Số dư Nợ của TK 131 | ||
2. Trả trước cho người bán dài hạn | 212 | Số dư Nợ của TK 331 | ||
3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc | 213 | Số dư Nợ của TK 1361 | ||
4. Phải thu dài hạn khác | 214 | Số dư Nợ của TK 1288,1368,1386,1388,338,141 | ||
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) | 215 | Số dư Có của TK 2293 và ghi số âm trong dấu ngoặc đơn. | ||
II. Tài sản cố định | 220 | Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản. | ||
– Nguyên giá | 221 | Số dư Nợ của TK 221 | ||
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 222 | Số dư Có của TK 2141, 2142, 2143 và được ghi số âm trong ngoặc đơn. | ||
III. Bất động sản đầu tư | 230 | Phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản đầu tư. | ||
– Nguyên giá | 231 | Số dư Nợ của TK 217 | ||
– Giá trị hao mòn lũy kế (*) | 232 | Số dư Có của TK 2147 và được ghi số âm trong ngoặc đơn. | ||
IV. Xây dựng cơ bản dở dang | 240 | Số dư Nợ của TK 241 | ||
V. Đầu tư tài chính dài hạn | 250 | Phản ánh toàn bộ giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn như góp vốn… | ||
1. Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác | 251 | Số dư Nợ của TK 228 | ||
2. Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác (*) | 252 | Số dư Có của TK 2292 và được ghi số âm trong ngoặc đơn. | ||
3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn dài hạn | 253 | Số dư Nợ của TK 1281, 1288 | ||
VI. Tài sản dài hạn khác | 260 | Số dư Nợ của TK 242. | ||
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (300=100+200) | 300 | |||
NGUỒN VỐN | ||||
C- NỢ PHẢI TRẢ (400=410+420) | 400 | |||
I. Nợ ngắn hạn 1. Phải trả người bán ngắn hạn 2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4. Phải trả người lao động 5. Phải trả ngắn hạn khác 6. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 7. Dự phòng phải trả ngắn hạn 8. Quỹ khen thưởng, phúc lợi | 410 411 412 413 414 415 416 417 418 | Số dư Có của TK 331 Số dư Có của TK 131 Số dư Có của TK 333 Số dư Có của TK 334 Số dư Có của TK 335,3368 Số dư Có của TK 341 Số dư Có của TK 352 Số dư Có của TK 353 | ||
II. Nợ dài hạn | 420 | |||
1. Phải trả người bán dài hạn | 421 | Số dư Có của TK 331 | ||
2. Người mua trả tiền trước dài hạn | 422 | Số dư Có của TK 131 | ||
3. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh | 423 | Số dư Có của TK 3361 | ||
4. Phải trả dài hạn khác | 424 | Số dư Có của TK 335,3368,228 | ||
5. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 425 | Số dư Có của TK 341,4111 | ||
6. Dự phòng phải trả dài hạn | 426 | Số dư Có của TK 352 | ||
7. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ | 427 | Số dư Có của TK 3562 | ||
D – VỐN CHỦ SỞ HỮU (500=511+512+513+514+515+516+517) | 500 | |||
1. Vốn góp của chủ sở hữu | 511 | Số dư Có của TK 4111 | ||
2. Thặng dư vốn cổ phần | 512 | Số dư Có của TK 4112 | ||
3. Vốn khác của chủ sở hữu | 513 | Số dư Có của TK 4118 | ||
4. Cổ phiếu quỹ (*) | 514 | Số dư Có của TK 419 và được ghi số âm trong ngoặc đơn | ||
5. Chênh lệch tỷ giá hối đoái | 515 | |||
6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu | 516 | Số dư Có của TK 418 | ||
7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | 517 | Số dư Có của TK 421. Nếu Nợ 421 thì ghi số âm trong ngoặc đơn. | ||
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (600=400+500) | 600 |
Hướng dẫn lập bảng BCTC theo thông tư 133 trên excel
Việc thực hiện báo cáo tài chính trên Excel cần hoàn thành các nội dung như sau:
Phần 1: Thông tin doanh nghiệp
Bạn cần ghi đầy đủ tên và địa chỉ của doanh nghiệp.
Phần 2 : Tên báo cáo
- Tên báo cáo cần viết hoa toàn bộ và in đậm. Sử dụng chức năng trộn ô merge cells và phím tổ hợp Ctrl+ E để đưa tên báo cáo được trộn ô và nằm giữa hàng.
- Nội dung về năm tài chính (thời gian báo cáo) làm tương tự như tên báo cáo, nhưng không cần viết hoa. Có thể định dạng chữ nghiêng cho nội dung này.
- Đơn vị tính: Đặt ở bên phải bảng báo cáo, ngay dòng phía trên nội dung bảng báo cáo. Đây là quy ước chung về trình bày mục đơn vị tính.
Phần 3: Nội dung báo cáo
Gồm 5 cột:
Chỉ tiêu: Là các nội dung bắt buộc phải hoàn thành trong báo cáo.
Mã số: Là các mã số tương ứng cho từng chỉ tiêu đã được quy ước.
Thuyết minh: Nội dung nào có trong thuyết minh Báo cáo tài chính thì sẽ ghi rõ mục nào trong bảng thuyết minh.
Số đầu năm: Lấy số dư cuối năm trước chuyển sang tương ứng theo từng chỉ tiêu.
Số cuối năm: Lấy tổng số dư cuối kỳ của năm tài chính theo từng chỉ tiêu
Gồm 2 phần chính:
- Phần Tài sản (mã số từ 100 tới 300): Phần này được chia thành 2 phần nhỏ hơn là: A – Tài sản ngắn hạn (mã số 100 tới 152) và B – Tài sản dài hạn (mã số từ 200 tới 260).
- Phần Nguồn vốn (mã số từ 400 tới 600): Phần này được chia thành 2 phần nhỏ hơn là C – Nợ phải trả (mã số từ 400 tới 427) và D – Vốn chủ sở hữu (mã số từ 500 tới 517).
Về số liệu điền vào từng chỉ tiêu, các bạn tham khảo phần hướng dẫn ở mục trên nhé.
Lưu ý: Tổng số Tài sản và Nguồn vốn phải bằng nhau.
Phần 4: Thông tin người lập báo cáo
Thời gian lập: Bạn cần ghi rõ thời gian lập báo cáo vào ngày nào.
Thông tin người lập: Những bộ phận có trách nhiệm liên quan tới việc lập báo cáo này cần ký tên đầy đủ để đảm bảo tính pháp lý, bao gồm:
- Người lập: thường là kế toán viên hoặc kế toán trưởng.
- Kế toán trưởng: người phụ trách bộ phận kế toán.
- Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc hoặc người đại diện được ủy quyền ký đóng dấu.
Như vậy, với các bước trên, bạn đã hoàn thành mẫu báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC. Chúc các bạn thành công.
Trên đây là phần chia sẻ của Kế toán Đông Nam Á về cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133. Việc lập BCTC là không đơn giản với các bạn kế toán vì yêu cầu các bạn hiểu bản chất của tất cả các tài khoản và cả những khoản phát sinh trong công ty một cách chi tiết nhất. Nếu quá khó khăn hãy liên hệ với dịch vụ kế toán của Kế toán Đông Nam Á để được làm báo cáo tài chính nhé.
Chúc bạn thành công!
>>> Tham khảo cách lập BCTC theo thông tư 200 cho DN lớn
>>> Tham khảo cách xem báo cáo tài chính nhanh nhất