Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế gì cập nhật năm 2020

Một trong những vấn đề thắc mắc của nhiều người đó và nếu bạn là hộ kinh doanh cá thể thì hộ kinh doanh cá thể nộp thuế gì? Hay hộ kinh doanh cá thể đóng thuế như thế nào? Chính vì vậy, mình sẽ giới thiệu cho bạn các loại thuế phải đóng cũng như cách tính thuế. Ở cuối bài, mình có nêu ra một cách an toàn giúp cho việc kinh doanh cá nhân của bạn an toàn hơn trong vấn đề về thuế! Bạn có thể theo dõi nhé!

Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế gì

Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế gì?

1/ Hộ kinh doanh cá thể nộp thuế gì?

Nếu bạn là hộ kinh doanh cá thể hay kinh doanh gia đình thì bạn vẫn phải đóng thuế theo quy định của nhà nước. Chính vì không biết điều này mà nhiều hộ cá thể đã mắc phải lỗi không đóng thuế và bị cơ quan thuế dòm ngó.

Hộ kinh doanh cá thể là gì

Hộ kinh doanh cá thể là hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Những quy định của nhà nước về hộ kinh doanh cá thể

Căn cứ vào điều 66 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định đối với hộ kinh doanh cá thể như sau:

  • Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.
  • Cá nhân, hộ gia đình quy định tại Khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc. Cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều này được quyền góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.
  • Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Các khoản thuế mà hộ gia đình phải nộp chỉ bao gồm thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

a/ Thuế môn bài

Có 3 mức thuế môn bài mà mỗi người khi kinh doanh đều nên phải biết, đó là:

  • Hộ kinh doanh cá thể.
  • Người lao động trong doanh nghiệp nhận khoán và tự trang trải các loại chi phí của mình. Họ cũng tự chịu trách nhiệm cho kế toán kinh doanh sản xuất của mình.
  • Nhóm người lao động trong doanh nghiệp cùng nhau nhận khoán và nộp thuế môn bài theo quy định. Nếu là công nhân viên hay người lao động nhận khoán mà cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng thì từng cá nhân phải nộp thuế môn bài riêng.
  • Những cơ sở kinh doanh lấy doanh nghĩa là nước hay hoạt động theo ĐTNN, công ty TNHH,… nhưng từng thành viên lại kinh doanh độc lập thì thuế môn bài phải thu từng thành viên.

Trong trường hợp là nhóm xã viên hợp tác xã (xã viên HTX) nhận công việc HTX giao mà đáp ứng đủ điều kiện theo tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng. Nếu không phải nộp thuế môn bài.

Bảng bậc thuế môn bài

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm
1 Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm
2 Doanh thu từ 300 – 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
3 Doanh thu từ 100 – 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm

Như vậy, với loại thuế môn bài này, nếu kinh doanh hộ gia đình thì chỉ cần dựa vào bảng trên là bạn đã có thể đóng loại thuế này rồi. Thực sự không quá khó khăn phải không nào! Nhưng bạn hãy lưu ý về thời gian nộp thuế môn bài nhé!

Các trường hợp được miễn thuế môn bài

Theo điều 3 nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể như sau:

  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
  • Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

b/ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Đây là 2 loại thuế tiếp theo mà bạn là hộ kinh doanh cá nhân phải nộp. Nhưng với 2 loại thuế này, mình sẽ hướng dẫn bạn cách tính thuế như thế nào để nộp thuế cho đúng.

Nếu hộ gia đinh có doanh thu từ 100 triệu trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT hay thuế TNCN. Trường hợp này dể quá rồi phải không nào! Nhưng nếu như bạn nộp thuế kinh doanh chưa trọn 12 tháng (đủ 1 năm) thì sao? Trong trường hợp này, doanh thu thực tế để xác định số thuế phải nộp là doanh số tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Trường hợp bạn nộp thuế khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp. Nếu không trọn một năm thì cá nhân được giảm thuế khoán phải nộp tương ứng với số tháng ngừng/nghỉ kinh doanh trong năm.

Ví dụ:

Ông Tâm đã được cơ quan thuế thông báo mức thuế khoán phải nộp trong năm 2017. Nhưng vào tháng 10/2017, ông Tâm nghỉ kinh doanh thì được giảm thuế khoán tương ứng với 3 tháng cuối năm 2017.

Trường hợp một nhóm cá nhân hay gia đình kinh doanh với doanh thu như trên thì xác định một người duy nhất trong năm để tính thuế.

Ví dụ:

Nhóm Đông Nam Á được thành lập bởi 1 nhóm 5 cá nhân. Năm 2017 nhóm Đông Nam Á có doanh thu là 500 triệu đồng (>300 triệu) thì nhóm thuộc diện phải nộp thuế GTGT và Thuế TNCN trên tổng doanh thu là 500 triệu đồng.

Vậy tính thuế bằng cách nào?

  • Số thuế GTGT phải nộp          =          Doanh thu tính thuế GTGT    x          Tỷ lệ thuế GTGT
  • Số thuế TNCN phải nộp         =          Doanh thu tính thuế TNCN    x          Tỷ lệ thuế TNCN

Doanh thu tính thuế GTGT và TNCN là doanh thu bao gồm tiền thuế của toàn bộ tiền cung ứng sản phẩm dịch vụ, bán hàng, hoa hồng,… Nếu có dùng hóa đơn do cơ quan thuế cung cấp thì tính thuế dựa theo hóa đơn. Cái đó lại càng dể dàng cho bạn hơn.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề. Bạn tham khảo Thông tư 92/2015/TT-BTC để nắm rõ vấn đề này hơn nhé!

Sau những chia sẽ trên, ít nhiều các hộ kinh doanh cá thể hay gia đình đã nắm rõ được phần nào các loại thuế phải nộp cũng như cách hộ kinh doanh cá thể nộp thuế như thế nào, đóng thuế ra sao, bao nhiêu tiền để đóng thuế.

Và cũng như ở đầu bài mình đã nói, sau khi trả lời câu hỏi này xong mình sẽ bật mí cho bạn cách nhanh và an toàn trong việc thực hiện kê khai thuế và đóng thuế cho cơ quan nhà nước. Đó là sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói. Để hiểu nó là dịch vụ như thế nào thì hãy tìm hiểu qua bản chất của nó nhé!

>>>Mô hình và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên cho ai có nhu cầu lập công ty

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế

  • Đối với doanh thu tính thuế khoán thì thời điểm cá nhân thực hiện việc xác định doanh thu là từ ngày 20/11 đến ngày 15/12 của năm trước năm tính thuế.
  • Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán mới ra kinh doanh (không hoạt động từ đầu năm) hoặc cá nhân thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh trong năm thì thời điểm thực hiện việc xác định doanh thu tính thuế khoán của năm là trong vòng 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc ngày thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh.
  • Đối với doanh thu theo hóa đơn thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế được thực hiện như sau:
  1. Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng nếu thời điểm lập hóa đơn trước thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa.
  2. Đối với hoạt động vận tải và cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn nếu thời điểm lập hóa đơn trước thời điểm hoàn thành cung ứng dịch vụ.
  3. Đối với hoạt động xây dựng và xây lắp là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.

2/ Báo cáo thuế là gì?

Báo cáo thuế là hình thức mà bạn phải thực hiện những trình báo lên cơ quan thuế về những số thuế phát sinh của bạn mà bạn có nhiệm vụ phải nộp cho cơ quan nhà nước. Việc khai báo thuế này phải thực hiện bằng văn bản hoặc từ khai điện tử và nộp cho cơ quan thuế quản lí trực tiếp bạn. Điều quan trọng là, bạn phải chịu trách nhiệm cho việc khai báo đó với cơ quan thuế.

Điều đó có nghĩa là nếu bạn khai báo sai và bị cơ quan thuế phát hiện ra, bạn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm cho việc đó. Ở đây là bạn sẽ bị phạt tiền. Để tránh điều này, bạn có thể thuê một dịch vụ kế toán trọn gói để họ thực hiện cho bạn. Bạn sẽ an toàn hơn bởi dịch vụ họ đảm bảo việc báo cáo thuế của bạn với cơ quan nhà nước. Đây chính là cách nhanh, an toàn mà còn rẻ nữa.

Nhân tiện nó về các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp thì mình nói luôn về các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp nhé! Cái này mình cũng có viết một bài nhưng nói về các loại thuế mà công ty TNHH phải nộp. Hôm nay mình sẽ nói rõ hơn về các loại thế mà doanh nghiệp phải nộp nhé!

3/ Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Một doanh nghiệp từ lúc hình thành cho đến giải thể đều trải qua 3 giai đoạn phải nộp thuế. 3 giải đoạn đó là giai đoạn thành lập, hoạt động và giải thể.

Giai đoạn 1: Thành lập công ty

Trong giai đoạn này có nhiều khoảng chi phí mà bạn phải chuẩn bị. Ví dụ như lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí bố cáo thành lập doanh nghiệp. 2 phí này tốn 500.000 đồng. Sau khi tốn cho 2 loại phí này xong thì nếu bạn tính đến chuyện hoạt động lâu dài thì hãy thực hiện lập tài khoản ngân hàng, đăng ký chữ ký số. Việc đăng ký chữ ký số cũng tốn khá nhiều cho bạn. Gói tiết kiệm nhất cũng khoảng 2.000.000 đồng. Cơ bản thì khi thành lập công ty bạn sẽ tốn khoảng 3.000.000 để có một công ty hợp pháp. Nhưng nếu xét về phí thuế thì tầm 500.000 đồng là hợp lý rồi nhé!

Giai đoạn 2: Hoạt động

Sau khi thành lập công ty thì bạn cần phải thực hiện các nghĩa vụ khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp của mình. Thường thì bạn sẽ thực hiện các loại thuế sau đây:

STT Các loại thuế phải nộp
1 Thuế môn bài
2 Thuế thu nhập doanh nghiệp
3 Thuế giá trị gia tăng
4 Thuế xuất nhập khẩu
5 Thuế tài nguyên
6 Thuế bảo vệ môi trường
7 Thuế tiêu thụ đặt biệt
8 Thuế sử dụng đất

Bài viết trước mình đã có giới thiệu một vài loại thuế rồi thì bạn có thể tham khảo bài viết về thuế mà công ty TNHH phải nộp để biết thêm chi tiết. Mình sẽ giới thiệu thêm những cái chưa có nữa thôi là đủ. Những loại thuế chưa có gồm thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặt biệt.

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp kiểu khai thác tài nguyên thiên nhiên để hoạt động kinh doanh. Nếu doanh nghiệp của bạn không khai thác tài nguyên thiên nhiên thì hiển nhiên là bạn không phải chịu loại thuế này. Cách tính thuế này cũng đơn giản:

Thuế tài nguyên = sản lượng tài nguyên tính thuế x giá tính thuế x thuế suất

Để biết thuế của tài nguyên là bao nhiêu, bạn có thể tham khảo Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 để nắm rõ hơn về vấn đề này nhé!

Thuế bảo vệ môi trường

Nếu doanh nghiệp bạn sản xuất các hàng hóa sản phẩm có trong danh sách bảo vệ môi trường thì phải nộp thuế bảo vệ môi trường. Các bạn có thể tham khảo Luật số 57/2010/QH12 để nắm rõ hơn về các loại hàng hóa có tính thuế bảo vệ môi trường nhé! Mình sẽ hướng dẫn bạn cách tính thuế bảo vệ môi trường.

  • Thuế bảo vệ môi trường = số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế x mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa.

Dựa vào luật 57 và công thức trên, bạn đã hoàn toàn có thể tính ra được số tiền thuế bảo vệ môi trường rồi nhé

Thuế tiêu thụ đặt biệt

Thuế tiêu thụ đặt biệt là một loại thuế mà khi bạn kinh doanh các mặt hàng như xe hơi, rượu bia, dịch vụ vũ trường hay massage,… thì đều phải đóng những loại thuế này. Luật số 27/2008/QH12 cũng quy định rõ các mặt hàng cần đóng thuế tiêu thụ đặt biệt. Bạn có thể tham khảo luật và xem mặt hàng hay dịch vụ mà bạn đang kinh doanh có phải là mặt hàng có mặt trong loại thuế tiêu thụ này không để biết mà đóng thuế đúng nhé!

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp = Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

Trên đây là công thức mà bạn có thể dùng nó để tính thuế phải đóng. Cũng không quá khó khi bạn tham khảo về số thuế suất phải đóng rồi từ đó áp dụng vào là thành công thôi nhé!

Như vậy, ở giai đoạn 2 là giai đoạn hoạt động thì công ty bạn cần nộp cho cơ quan thuế những loại thuế trên. Về cơ bản thì những loại thuế mà bạn nộp bạn tham khảo ở bài viết các loại thuế phải nộp của công ty TNHH là đủ. Còn phần này mình chỉ mở rộng ra hơn cho bạn nếu doanh nghiệp bạn là doanh nghiệp cổ phần có quy mô lớn thì các loại thuế này sẽ chi tiết hơn rất nhiều.

Giai đoạn cuối: Giải thể, phá sản

Nếu doanh nghiệp bạn ngưng hoạt động và gửi yêu cầu mở thủ tục phá sản thì tốn thuế là 1.000.000 đồng.

Chi phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản:

  • Chi phí phá sản được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp đã mất khả năng thanh toán.
  • Doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp tiền tạm ứng chi phí phá sản cho cơ quan nhà nước.

Tham khảo Luật phá sản số 51/2014/QH13 để biết thêm chi tiết về luật này nhé! Nhưng mà cái luật này nó khá là dài và nhiều điều luật,vì vậy bạn có thể tham khảo tạm thời qua bản thống kê sau để dể nắm bắt hơn nhé!

Bảng thống kê về giá trị tài sản sau thanh lí và mức thù lao

STT Tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý Mức thù lao
1 Dưới 100 triệu đồng 5% tổng giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý
2 Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng 5 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật + 4% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 100 triệu đồng
3 Từ trên 500 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 20 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật + 3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 500 triệu đồng
4 Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 36 tháng lương cơ sở theo quy định của pháp luật  + 2% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 1 tỷ đồng
5 Từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản  theo mục 4 của Bảng này + 0,5% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 10 tỷ đồng
6 Từ trên 50 tỷ đồng Mức thù lao đối với tổng giá trị tài sản theo mục 5 của Bảng này + 0,3% của phần giá trị tài sản thu được sau khi thanh lý vượt quá 50 tỷ đồng.

4/Hồ sơ khai thuế khoán

Từ ngày 20 tháng 11 đến ngày 5 tháng 12 hàng năm, cơ quan Thuế phát tờ khai thuế cho năm sau cho tất cả các hộ kinh doanh nộp thuế khoán.

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán cụ thể như sau:

  • Cá nhân nộp thuế khoán khai thuế đối với doanh thu khoán theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì cá nhân khai doanh thu theo hóa đơn vào Báo cáo sử dụng hóa đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và không phải lập, nộp Báo cáo sử dụng hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
  • Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).

5/ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước năm tính thuế.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ mười (10) kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với doanh thu trên hóa đơn chậm nhất là ngày thứ ba mươi (30) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

6/Tỷ lệ thuế tính thuế hộ kinh doanh cá thể trên doanh thu

Theo Phụ lục 1 của Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về tỷ lệ thuế tính thuế hộ kinh doanh cá thể trên doanh thu  theo từng danh mục ngành nghề như sau:

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng). 1% 0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cả cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Hoạt động lưu trú không bao gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

5% 2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển.

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp 5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

3% 1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên.
– Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT.

Thì về cơ bản, các loại thuế hay tiền phí phải nộp từ khi thành lập công ty cho tới khi giải thể thì gồm các loại chi phí trên. Nếu bạn đang có ý định thành lập công ty thì bài viết này sẽ là bài viết rất có ích cho bạn.

Chúc bạn thành công!