Entries by Ngọc Bích

[Tìm hiểu ngay] Hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền

Hạch toán hàng biếu tặng là một trong những nghiệp vụ mà nhiều bạn kế toán còn đang boăn khoăn. Nhưng nghiệp vụ này lại thường xuyên xảy ra trong công ty như công ty tặng quà cho nhân viên, cho khách hàng, cho đối tác. Chính vì thế hôm nay ketoandongnama sẽ giải đáp chi tiết cho bạn trong bài viết dưới đây. Quy định về hàng biếu tặng không thu tiền Trước khi tìm hiểu về cách hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền, chúng ta cùng tìm hiểu khi phát sinh hàng biếu tặng thì việc sử dụng hóa đơn thế nào và những vấn đề liên quan đến thuế phát sinh ra sao. Phải lập hóa đơn cho hàng biết tặng Nếu dùng quà biếu tặng thay lương cho người lao động thì cần xuất hóa đơn và tính thuế GTGT như khi doanh nghiệp bán hàng. Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương. Không ghi nhận vào doanh thu tính thuế để tính TNDN. Khi viết hóa đơn phải ghi đầy đủ chi tiết, đặc biệt kèm theo nội dung “Hàng biếu tặng không thu tiền”. Bắt đầu từ năm 2015 thì các chi phí cho, biếu, tặng sẽ không bị khống chế ở mức 15%. Với điều kiện là các chi phí trên phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ. Sau khi đã nắm rõ những quy định về hàng biếu tặng, căn cứ vào nghiệp vụ, chứng từ phát sinh, kế toán cả bên doanh nghiệp biếu tặng và doanh nghiệp nhận quà biếu tặng hạch toán cụ thể chi tiết theo đúng quy định. Hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền Đối với hàng biếu tặng thì có rất nhiều trường hợp phát sinh như mua, tặng cho nhân viên, tặng cho đối tác, khách hàng. Ngoài ra nếu bạn là kế toán của doanh nghiệp tặng quà thì sẽ hạch toán khác với kế toán nhận quà tặng từ doanh nghiệp khác. Mình sẽ liệt kê cụ thể các trường hợp trong nội dung dưới đây. Đối với doanh nghiệp cho, biếu, tặng hàng không thu tiền Khi mua hàng về biếu tặng ngay không nhập kho, kế toán hạch toán Nợ TK641 (DN áp dụng thông tư 200) Nợ TK6422 (DN áp dụng thông tư 133) Nợ TK133 Có TK3331, 111, 112 Có TK3331   Mua hàng về biếu tặng thông qua kho Khi mua hàng về Thuế GTGT trong trường hợp này sẽ được khấu trừ Nợ TK152, 153, 156, 211… Nợ TK133 Có TK111, 112, 131 Xuất hàng để biếu tặng Trường hợp biểu tặng nhân viên của doanh nghiệp Ghi nhận doanh thu từ quỹ khen thưởng phúc lợi: Nợ TK353 Có TK511 Có TK3331 Ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK632 Có TK152, 153, 155, 156 Trường hợp biếu tặng người không phải nhân viên doanh nghiệp Doanh nghiệp ghi […]

[Tìm hiểu] Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Nếu bạn mua hàng với số lượng lớn và được giảm giá thì đó là chiết khấu thương mại. Còn nếu mua hàng mà thanh toán trước thời hạn được ký kết trong hợp đồng và được bên bán giảm giá thì đó là chiết khấu thanh toán. Vậy hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 như thế nào, cùng ketoandongnama tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây. Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 Khi mua hàng, thanh toán tiền hàng sớm thì người mua sẽ được chiết khấu thanh toán theo quy định thì lúc này kế toán phải hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 với những doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên bạn không căn cứ vào hóa đơn bán hàng mà căn cứ vào phiếu chi và phiếu thu để ghi nhận, hạch toán. Cụ thể: Khi bán hàng, người bán lập phiếu chi. Căn cứ vào phiếu chi để hạch toán như sau: Nợ TK635 Có TK131 Có TK111, 112 Khi mua hàng, người mua lập phiếu thu. Căn cứ vào phiếu thu để hạch toán: Nợ TK331 (khi bù trừ công nợ) Nợ TK111, 112 (thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản để mua hàng) Có TK515 Ví dụ: Mình sẽ lấy một ví dụ đơn giản để bạn dễ hiểu hơn nha. Công ty mình đặt hàng 100 máy giặt Electrolux 11 KG với tổng tiền cần thanh toán là 213,000,000. Do công ty mình thanh toán sớm nên được nhận chiết khấu thanh toán 10%. Hạch toán chiết khấu chuyển khoản. *Số tiền được chiết khấu là: 213,000,000×10% = 21,300,000 Bên bán hàng hạch toán: Nợ TK635: 21,300,000 Có TK112: 21,300,000 Bên mua hàng hạch toán: Nợ TK112: 21,300,000 Có TK515: 21,300,000   Việc hạch toán cũng khá đơn giản không có gì khó khăn. Tuy nhiên khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán thì doanh nghiệp, kế toán cần chú ý một số quy định về chứng từ, cách tính CKTT và thuế. Những quy định về chiết khấu thanh toán Sau khi mua hàng, bạn thanh toán tiền hàng tước thời hạn được cam kết trong hợp đồng. Theo thỏa thuận, bạn sẽ được một khoản chiết khấu thanh toán. Khoản chiết khấu thanh toán sẽ không liên quan gì đến giá bán, mà thuộc vào phần chi phí tài chính của hai bên để cùng thúc đẩy phát triển kinh doanh. Chính vì vậy cần tuân thủ một số quy định dưới đây: Về hóa đơn: Trên hóa đơn bán hàng tuyệt đối không ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán này để giảm giá cho khách hàng. Chứng từ để thực hiện chiết khấu thanh toán: Đối với người bán là phiếu chi, đối với người mua là phiếu thu. Căn cứ vào những chứng từ này để hạch toán và để xác định thuế TNDN. Đặc biệt, do từ năm 2015 từ mức chiết khấu […]

[Hướng dẫn] Các khoản giảm trừ doanh thu theo thông tư 200

Khi hoạt động bán hàng hóa/dịch vụ phát sinh sẽ khó tránh khỏi những trường hợp doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua số lượng nhiều. Hay giảm giá, nhận lại hàng hóa trong trường hợp hàng bị lỗi. Những khoản này sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp và được gọi là các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu là gì? Vậy cụ thể kế toán sử dụng tài khoản 521 để ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu. Trong đó có ba tài khoản con là 5211, 5213 và 5212. Các bạn tìm hiểu chi tiết dưới đây. Khoản chiếc khấu thương mại (CKTM): trường hợp doanh nghiệp giảm giá khi khách hàng mua hàng hóa, sản phẩm với số lượng lớn. Tài khoản sử dụng 5211. Giảm giá hàng bán (GGHB): doanh nghiệp giảm giá khi sản phẩm kém chất lượng. Tài khoản được sử dụng 5213. Hàng bán bị trả lại (HBBTL): hàng hóa đã xác định là bán nhưng bị khách hàng trả lại. Tài khoản được sử dụng 5212. Tuy nhiên có những trường hợp bạn được ghi nhận vào tài khoản 521 và có những trường hợp không được ghi nhận. Vậy cụ thể như thế nào? Điều kiện ghi nhận vào các tài khoản giảm giá hàng bán Các khoản chiếc khấu: Khi KH mua hàng nhiều lần, số tiền chiếc khấu lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối. Chiếc khấu cho đại lý, siêu thị: cuối kỳ thì doanh nghiệp mới xác định được số hàng bán, cũng như số chiếc khấu cho KH. Các khoản giảm trừ: giảm trừ sau khi đã bán hàng (doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn. Ghi nhận hàng bán trả lại trong trường hợp sản phẩm/hàng hóa vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trường hợp không hạch toán vào tài khoản 521 Chiếc khấu thương mại: khi doanh nghiệp xác định được phần chiếc khấu. Giá bán thể hiện trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng là giá đã trừ đi CKTM. Giảm giá hàng bán: nếu doanh nghiệp giảm giá trực tiếp, giá bán trên hóa đơn là giá đã giảm. Vậy khi có chiếc khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại thì kế toán hạch toán như thế nào? Hạch toán chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán Đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK521 Nợ TK3331 Có TK111, 112, 131,… Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK521 Có TK111, 112, 131,… Hàng bán bị trả lại Khi nhận lại sản phẩm Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Nợ TK154 Nợ TK155 Nợ TK156 Có TK632 […]

Những điều cần biết về bố cáo thành lập doanh nghiệp

Nhận thấy nhiều bạn còn chưa hiểu rõ về bố cáo, thắc mắc những câu như bố cáo là gì? Tại sao phải nộp bố cáo,… Hôm nay mình sẽ thông tin cho các bạn những gì liên quan đến bố cáo thành lập doanh nghiệp. 1. Bố cáo thành lập doanh nghiệp Sau đây mình sẽ trình bày những thông tin cần thiết cho các bạn hiểu về bố cáo thành lập doanh nghiệp. a. Bố cáo thành lập doanh nghiệp là gì? Bố cáo thành lập doanh nghiệp là thủ tục, hình thức giới thiệu doanh nghiệp với công chúng. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đăng thông tin trên Cổng thông tin doanh nghiệp của cơ quan Đăng ký kinh doanh theo trình tự, thủ tục và trả phí theo quy định. Nội dung công bố gồm các nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các thông tin: – Ngành, nghề kinh doanh; – Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. b. Trường doanh nghiệp phải đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp Các trường hợp bắt buộc phải đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp và nộp phí gồm: – Đăng ký thành lập doanh nghiệp. – Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Các đăng ký làm thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận). – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Các trường hợp không phải nộp phí bao gồm: – Công bố mẫu con dấu; công bố thông tin giải thể; bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính; – Doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung hồ sơ đăng ký không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Điều 49, 51, 52 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, khoản 16 điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP, khoản 3 điều 32 Luật doanh nghiệp và  Khoản 3 Công văn 4211/BKHDT-DKKD. – Thông báo thay đổi vốn đầu tư chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định Điều 50 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. – Thay đổi nội dung đăng ký thuế theo quy định tại Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. – Và thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, chào bán cổ phần riêng lẻ, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền, theo quy định tại Điều 54 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. c. Những phương thức đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp Công bố thông tin trên một trong 3 kênh thông tin để công […]

[Tìm hiểu] Doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì?

Doanh nghiệp mới thành lập luôn có nhiều thứ phải làm, để cho các bạn có thể hình dung ra doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì. Chúng tôi xin giới thiệu bài viết này với những thông tin chính xác và tin cậy nhất. Doanh nghiệp mới thành lập cần làm những gì Bố cáo thành lập công ty Khi nào thực hiện bố cáo, thực hiện bố cáo với ai? Thời gian quy định như thế nào? Những công ty mới thành lập luôn phải thực hiện công bố/ bố cáo thành lập công ty 3 số liên tiếp trong 1 tháng với các báo (báo điện tử hoặc báo viết) kể từ ngày thành lập công ty. Ngoài thông qua các báo, doanh nghiệp cũng có thể đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh. Nội dung của bố cáo chủ yếu để thông tin về doanh nghiệp như tên, địa chỉ… ; ngành nghề kinh doanh và vốn. Việc bố cáo này là bắt buộc, nếu không thực hiện bạn sẽ bị xử phạt hành chính. Làm Hồ sơ kê khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập Kê khai và nộp thuế môn bài Trong vòng 30 ngày kể từ lúc nhận giấy đăng ký kinh doanh. Các doanh nghiệp mới thành lập, chưa sản xuất kinh doanh đều phải tiến hành kê khai nộp phí môn bài. Nếu đã hoạt động kinh doanh sản xuất, thì hạn chót đóng thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng thành lập. Mức thuế môn bài đối với doanh nghiệp thường từ 1 triệu đến 3 triệu đồng cho 1 năm tùy vốn. Còn các hộ gia đình, cá nhân thì tùy theo doanh thu mà mức nộp từ 300,000đ đến 1,000,000đ trên 1 năm. Còn một điểm đáng lưu ý là nếu các doanh nghiệp thành lập trước ngày 30 tháng 6 thì phải nộp mức thuế môn bài cho cả năm. Qua ngày 1 tháng 7 thì chỉ nộp nửa năm. Kê khai và nộp thuế GTGT Trước mắt, khi doanh nghiệp bạn mới thành lập thì phải kê khai thuế GTGT theo quý. Sau khi đủ 1 năm hoạt động thì mới căn cứ theo doanh thu mà thực hiện kê khai theo tháng hay quý. (Nếu trên 50 tỷ thì theo tháng, ngược lại nếu thấp hơn thì theo quý) Thường thì các doanh nghiệp mới thành lập mặc định sẽ kê khai theo phương pháp trực tiếp. Trong trường hợp này ta gửi tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế tại kỳ đầu kể từ lúc thành lập. Đây là phương pháp đơn giản đối với các doanh nghiệp nhỏ, có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Phương pháp này giúp cho cách tính thuế được đơn giản, kê khai cũng đơn giản, giảm hồ sơ thủ tục giấy tờ. Tuy nhiên doanh nghiệp nếu muốn cũng có […]

[Tìm hiểu] Kế toán tổng hợp là gì và các công việc cần làm

Các bạn sinh viên kế toán luôn mong muốn mình có thể làm được kế toán tổng hợp, rồi kế toán trưởng. Vậy kế toán tổng hợp là gì? Và nếu là kế toán tổng hợp thì bạn cần làm gì, bạn có trách nhiệm và quyền lợi gì so với những kế toán khác. Hãy cùng ketoandongnama tìm hiểu chi tiết trong nội dung bài viết này nha. Kế toán tổng hợp là gì? Trong công ty sẽ có nhiều kế toán đảm nhận các bộ phận khác nhau như kho, lương, bán hàng,… là các kế toán chi tiết. Còn kế toán tổng hợp thì chịu trách nhiệm kiểm tra các nghiệp vụ thực tế phát sinh, các định khoản, ghi chép trong sổ sách. Nếu có sai sót phải chỉnh sửa, cân đối theo quy định và lập báo cáo tài chính. Cũng như là người kiểm soát nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước. Các công việc cần làm Vào cuối tháng, quý, năm thì kế toán tổng hợp dựa vào các số liệu được tổng hợp từ kế toán chi tiết để kiểm tra lại các nghiệp vụ phát sinh liệu đã được ghi nhận, hạch toán chính xác hay không. Cụ thể kế toán tổng hợp sẽ kiểm tra: Các công việc cần làm của kế toán tổng hợp Công việc đầu tiên của kế toán tổng hợp chính là hỗ trợ với kế toán trưởng để xây dựng và cải thiện bộ máy kế toán hợp lý và hoạt động hiệu quả hơn. Căn cứ theo bộ máy đã lập, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các kế toán viên khác. Hằng ngày kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh, sổ sách, chứng từ, hạch toán. Để đảm bảo tất cả các công tác kế toán được thực hiện đúng theo quy định. Chịu trách nhiệm điều chỉnh kịp thời, có quyền yêu cầu các nhân viên kế toán khác điều chỉnh lại số liệu. Luôn cặp nhật đầy đủ quy định mới, phổ biến cho các nhân viên khác để đảm bảo không thực hiện sai chế độ kế toán, pháp luật hiện hành. Định kỳ cuối quý, tháng kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp số liệu để tiến hành làm báo cáo nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo thuế. Và tất nhiên chính kế toán tổng hợp cũng chính là người chịu trách nhiệm với các báo cáo, số liệu trong doanh nghiệp với kế toán trưởng, ban giám đốc. Chịu trách nhiệm giải trình số liệu khi có quyết toán. Khi kiểm tra kế toán cần lưu ý phân bổ TSCĐ, giá thành, dự phòng,… có hợp lý hay chưa. Dưới đây là trình tự kiểm tra của kế toán tổng hợp trước khi lập BCTC, bạn có thể tham khảo thêm. ->>> Xem thêm: Các hình thức ghi sổ kế toán Kiểm tra tất cả các hạch toán Bước […]

[Chia sẻ] Kế toán nội bộ là gì và những công việc cần thực hiện?

Bạn đã nghe về kế toán nội bộ nhưng chưa rõ kế toán nội bộ là gì? Công việc cụ thể như thế nào và bao gồm những loại kế toán nào? Kế toán nội bộ chính là kế toán quản trị, còn chi tiết thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Kế toán nội bộ là gì? Là kế toán đảm nhiệm việc thu thập tất cả những nghiệp vụ phát sinh có chứng từ và cả không có chứng từ. Từ đó ghi nhận lại những hoạt động của công ty để cuối cùng tổng hợp thành các sổ sách chi tiết, đúng với thực tế thu chi của doanh nghiệp. Đồng thời để cuối kỳ xác định được lãi lỗ và tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh chính xác nhất. *Lưu ý: kế toán nội bộ không liên quan đến kế toán tài chính hay kế toán thuế.   ->>> Xem thêm: Chuẩn mực kế toán là gì và có bao nhiêu chuẩn mực kế toán Phân loại kế toán nội bộ Như các bạn đã biết kế toán nội bộ phục vụ cho nhu cầu của chính doanh nghiệp. Vì thế tùy theo tính chất, quy mô và nhu cầu của mình doanh nghiệp sẽ phân loại kế toán trong trong công ty khác nhau. Nhằm đảm bảo việc ghi chép chính xác, trung thực, đảm bảo được yêu cầu công việc và tối ưu hóa chi phí. Dưới đây dựa vào chức năng kế toán ở từng bộ phận để các bạn dễ nắm và khi vào từng công ty thì sẽ có sự thay đổi linh hoạt hơn. Kế toán thu chi: Khi đảm nhiệm vị trí này thì bạn cũng như một thủ quỹ, đảm trách quản lý quỹ tiền mặt. Đồng thời cập nhật nghiệp vụ Thu – Chi – Tồn quỹ vào sổ và báo cáo khi cần thiết. Kế toán kho Kết hợp với thủ kho, lập chứng từ khi xuất – nhập kho và ghi nhận vào sổ sách để theo dõi hàng tồn kho. Việc ghi nhận phải chính xác, kịp thời, đồng thời báo cáo khi cần thiết để tránh việc tồn kho, thất thoát gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Kế toán ngân hàng Nghe qua thì các bạn cũng hình dung được là tất cả các nghiệp vụ liên quan đến chuyển khoản sẽ là kế toán ngân hàng đảm trách đúng không? Cụ thể là lập ủy nhiệm chi, séc rút tiền, nạp tiền, ghi nhận sổ sách kế toán và đến cuối tháng tiến hành đối chiếu sổ phụ với bút toán đã ghi nhận để quản lý tiền tại ngân hàng. Kế toán tiền lương Đảm nhận tất cả các vấn đề liên quan đến lương của người lao động như soạn thảo, quản lý hợp đồng, tham gia xây dựng dựng Quy chế lương, tính lương, thanh toán lương, quản lý […]

[Hướng dẫn] Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200

Hãy cùng Kế toán Đông Nam Á tìm hiểu cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200. Đây là một trong những báo cáo quan trọng không thể thiếu trong bộ BCTC của doanh nghiệp. Vậy nguyên tắc, cách lập và thời gian lập BCLCTT được quy định như thế nào? Cơ sở lập BCLCTT Để lập BCLCTT bạn lấy số liệu từ: BCĐKT, BCKQHĐKD, thuyết minh báo cáo tài chính, và BCLCTT kỳ trước. Các sổ chi tiết kế toán. Bảng tính và phân bổ TSCĐ. ->>> Xem thêm: Báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào? Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200 Hiện có thể lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp và theo phương pháp gián tiếp. Dưới đây ketoandongnama sẽ trình bày cách lập BCLCTT gián tiếp theo thông tư 200. Tuy nhiên trước khi xem cách điền mẫu thì bạn tải mẫu về trước theo đường link dưới đây: Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1 2 3 4 5 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế 01 Lấy kết quả từ mã 50 (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế) trong BCKQHĐKD. Trường hợp DN bị lỗ thì ghi nhận số âm. 2. Điều chỉnh cho các khoản – Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02 – Các khoản dự phòng 03 Căn cứ chênh lệch SDĐK và SDCK của các khoản dự phòng tổn thất tài sản và dự phòng phải trả trong BCĐKT. Tùy vào trường hợp, chỉ tiêu này có thể là số âm hoặc số dương. – Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04 Kế toán tính toán chênh lệch SPS có và SPS nợ TK 4131 đối ứng với TK 515/TK635 và ghi nhận vào chỉ tiêu này. Như thế, kế toán sẽ ghi nhận số dương nếu chênh lệch ghi nhận vào TK 515. Và ghi nhận số âm nếu chênh lệch ghi nhận vào TK635. – Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 Bạn dựa vào TK5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản liên quan trên sổ kế toán để ghi nhận. Chỉ tiêu này có thể được ghi số âm hoặc dương tùy theo hoạt động đầu tư TC của DN có lãi hay lỗ. – Chi phí lãi vay 06 Dựa vào “Chỉ tiêu lãi vay” trong BCHĐKD để ghi nhận. Bạn cũng cần kiểm tra đối chiếu với TK635 trong sổ kế toán. Vì TK635 đối ứng với “Chỉ tiêu lãi vay”. – Các khoản điều chỉnh khác 07 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 Mã số 08 = Mã số 01 +02 + 03 + 04 + 05 + 06 + 07 – Tăng, giảm các khoản phải thu […]