Entries by admin

[Tìm hiểu ngay] Hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền

Hạch toán hàng biếu tặng là một trong những nghiệp vụ mà nhiều bạn kế toán còn đang băn khoăn. Nhưng nghiệp vụ này lại thường xuyên xảy ra trong công ty như công ty tặng quà cho nhân viên, cho khách hàng, cho đối tác. Chính vì thế hôm nay ketoandongnama sẽ giải đáp chi tiết cho bạn trong bài viết dưới đây. Quy định về hàng biếu tặng không thu tiền Trước khi tìm hiểu về cách hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền, chúng ta cùng tìm hiểu khi phát sinh hàng biếu tặng thì việc sử dụng hóa đơn thế nào và những vấn đề liên quan đến thuế phát sinh ra sao. Phải lập hóa đơn cho hàng biết tặng Nếu dùng quà biếu tặng thay lương cho người lao động thì cần xuất hóa đơn và tính thuế GTGT như khi doanh nghiệp bán hàng. Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương. Không ghi nhận vào doanh thu tính thuế để tính TNDN. Khi viết hóa đơn phải ghi đầy đủ chi tiết, đặc biệt kèm theo nội dung “Hàng biếu tặng không thu tiền”. Bắt đầu từ năm 2015 thì các chi phí cho, biếu, tặng sẽ không bị khống chế ở mức 15%. Với điều kiện là các chi phí trên phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ. Sau khi đã nắm rõ những quy định về hàng biếu tặng, căn cứ vào nghiệp vụ, chứng từ phát sinh, kế toán cả bên doanh nghiệp biếu tặng và doanh nghiệp nhận quà biếu tặng hạch toán cụ thể chi tiết theo đúng quy định. Hạch toán hàng biếu tặng không thu tiền Đối với hàng biếu tặng thì có rất nhiều trường hợp phát sinh như mua, tặng cho nhân viên, tặng cho đối tác, khách hàng. Ngoài ra nếu bạn là kế toán của doanh nghiệp tặng quà thì sẽ hạch toán khác với kế toán nhận quà tặng từ doanh nghiệp khác. Mình sẽ liệt kê cụ thể các trường hợp trong nội dung dưới đây. Đối với doanh nghiệp cho, biếu, tặng hàng không thu tiền Khi mua hàng về biếu tặng ngay không nhập kho, kế toán hạch toán Nợ TK641 (DN áp dụng thông tư 200) Nợ TK6422 (DN áp dụng thông tư 133) Nợ TK133 Có TK3331, 111, 112 Có TK3331 Mua hàng về biếu tặng thông qua kho Khi mua hàng về Thuế GTGT trong trường hợp này sẽ được khấu trừ Nợ TK152, 153, 156, 211… Nợ TK133 Có TK111, 112, 131 Xuất hàng để biếu tặng Trường hợp biểu tặng nhân viên của doanh nghiệp Ghi nhận doanh thu từ quỹ khen thưởng phúc lợi: Nợ TK353 Có TK511 Có TK3331 Ghi nhận giá vốn hàng bán Nợ TK632 Có TK152, 153, 155, 156 Trường hợp biếu tặng người không phải nhân viên doanh nghiệp Doanh nghiệp ghi nhận […]

[Tìm hiểu] Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200

Nếu bạn mua hàng với số lượng lớn và được giảm giá thì đó là chiết khấu thương mại. Còn nếu mua hàng mà thanh toán trước thời hạn được ký kết trong hợp đồng và được bên bán giảm giá thì đó là chiết khấu thanh toán. Vậy hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 như thế nào, cùng ketoandongnama tìm hiểu chi tiết trong nội dung dưới đây. Hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 Khi mua hàng, thanh toán tiền hàng sớm thì người mua sẽ được chiết khấu thanh toán theo quy định thì lúc này kế toán phải hạch toán chiết khấu thanh toán theo thông tư 200 với những doanh nghiệp lớn. Tuy nhiên bạn không căn cứ vào hóa đơn bán hàng mà căn cứ vào phiếu chi và phiếu thu để ghi nhận, hạch toán. Cụ thể: Khi bán hàng, người bán lập phiếu chi. Căn cứ vào phiếu chi để hạch toán như sau: Nợ TK635 Có TK131 Có TK111, 112 Khi mua hàng, người mua lập phiếu thu. Căn cứ vào phiếu thu để hạch toán: Nợ TK331 (khi bù trừ công nợ) Nợ TK111, 112 (thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản để mua hàng) Có TK515 Ví dụ: Mình sẽ lấy một ví dụ đơn giản để bạn dễ hiểu hơn nha. Công ty mình đặt hàng 100 máy giặt Electrolux 11 KG với tổng tiền cần thanh toán là 213,000,000. Do công ty mình thanh toán sớm nên được nhận chiết khấu thanh toán 10%. Hạch toán chiết khấu chuyển khoản. *Số tiền được chiết khấu là: 213,000,000×10% = 21,300,000 Bên bán hàng hạch toán: Nợ TK635: 21,300,000 Có TK112: 21,300,000 Bên mua hàng hạch toán: Nợ TK112: 21,300,000 Có TK515: 21,300,000   Việc hạch toán cũng khá đơn giản không có gì khó khăn. Tuy nhiên khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán thì doanh nghiệp, kế toán cần chú ý một số quy định về chứng từ, cách tính CKTT và thuế. Những quy định về chiết khấu thanh toán Sau khi mua hàng, bạn thanh toán tiền hàng tước thời hạn được cam kết trong hợp đồng. Theo thỏa thuận, bạn sẽ được một khoản chiết khấu thanh toán. Khoản chiết khấu thanh toán sẽ không liên quan gì đến giá bán, mà thuộc vào phần chi phí tài chính của hai bên để cùng thúc đẩy phát triển kinh doanh. Chính vì vậy cần tuân thủ một số quy định dưới đây: Về hóa đơn: Trên hóa đơn bán hàng tuyệt đối không ghi nhận khoản chiết khấu thanh toán này để giảm giá cho khách hàng. Chứng từ để thực hiện chiết khấu thanh toán: Đối với người bán là phiếu chi, đối với người mua là phiếu thu. Căn cứ vào những chứng từ này để hạch toán và để xác định thuế TNDN. Đặc biệt, do từ năm 2015 từ mức chiết khấu […]

[Hướng dẫn] Các khoản giảm trừ doanh thu theo thông tư 200

Khi hoạt động bán hàng hóa/dịch vụ phát sinh sẽ khó tránh khỏi những trường hợp doanh nghiệp giảm giá cho khách hàng mua số lượng nhiều. Hay giảm giá, nhận lại hàng hóa trong trường hợp hàng bị lỗi. Những khoản này sẽ làm giảm doanh thu của doanh nghiệp và được gọi là các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu là gì? Vậy cụ thể kế toán sử dụng tài khoản 521 để ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu. Trong đó có ba tài khoản con là 5211, 5213 và 5212. Các bạn tìm hiểu chi tiết dưới đây. Khoản chiếc khấu thương mại (CKTM): trường hợp doanh nghiệp giảm giá khi khách hàng mua hàng hóa, sản phẩm với số lượng lớn. Tài khoản sử dụng 5211. Giảm giá hàng bán (GGHB): doanh nghiệp giảm giá khi sản phẩm kém chất lượng. Tài khoản được sử dụng 5213. Hàng bán bị trả lại (HBBTL): hàng hóa đã xác định là bán nhưng bị khách hàng trả lại. Tài khoản được sử dụng 5212. Tuy nhiên có những trường hợp bạn được ghi nhận vào tài khoản 521 và có những trường hợp không được ghi nhận. Vậy cụ thể như thế nào? Điều kiện ghi nhận vào các tài khoản giảm giá hàng bán Các khoản chiếc khấu: Khi KH mua hàng nhiều lần, số tiền chiếc khấu lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lần cuối. Chiếc khấu cho đại lý, siêu thị: cuối kỳ thì doanh nghiệp mới xác định được số hàng bán, cũng như số chiếc khấu cho KH. Các khoản giảm trừ: giảm trừ sau khi đã bán hàng (doanh nghiệp đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hóa đơn. Ghi nhận hàng bán trả lại trong trường hợp sản phẩm/hàng hóa vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Trường hợp không hạch toán vào tài khoản 521 Chiếc khấu thương mại: khi doanh nghiệp xác định được phần chiếc khấu. Giá bán thể hiện trên hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng là giá đã trừ đi CKTM. Giảm giá hàng bán: nếu doanh nghiệp giảm giá trực tiếp, giá bán trên hóa đơn là giá đã giảm. Vậy khi có chiếc khấu, giảm giá và hàng bán bị trả lại thì kế toán hạch toán như thế nào? Hạch toán chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán Đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Nợ TK521 Nợ TK3331 Có TK111, 112, 131,… Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Nợ TK521 Có TK111, 112, 131,… Hàng bán bị trả lại Khi nhận lại sản phẩm Nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Nợ TK154 Nợ TK155 Nợ TK156 Có TK632 […]

Tất cả những điều bạn cần biết về kế toán xây dựng

Do đặc thù trong ngành xây dựng mà kế toán xây dựng cũng có những điểm khác biệt hơn với đa số kế toán của các lĩnh vực khác. Hôm nay, Kế toán Đông Nam Á sẽ thông tin đến cho các bạn đặc điểm, công việc và kinh nghiệm khi làm kế toán xây dựng nhé. 1. Đặc điểm của kế toán xây dựng: – Kế toán sẽ dựa vào dự toán đã trúng thầu tiến hành bóc tách chi phí để hạch toán khi đã trúng thầu công trình, đã có giá trị, khối lượng tham gia thầu công trình. – Mỗi một công trình, hạng mục đi kèm có một dự toán riêng. Tách chi phí cho từng công trình, chi phí của công trình nào thì kế toán tập hợp vào giá trị công trình đó. Tập hợp các loại chi phí cấu thành nên giá thầu công trình bằng hoặc gần bằng giá trên bản dự toán. Kế toán lúc này sẽ dựa vào chi phí đó để xác định giá vốn đưa vào hạch toán cho công trình tương ứng theo từng khoản mục chi phí. – Chi phí của công trình được chia theo khoản mục là: Nguyên vật liệu chính, Nhân công, Máy thi công, Chi phí quản lý chung cụ thể: Bảng phân chia theo 4 khoản mục Phần chi phí nguyên vật liệu,căn cứ vào định mức tiêu hao trong dự toán để bóc ra khối lượng các loại vật tư thiết bị tiêu hao và xuất cho công trình. Với chi phí nhân công, căn cứ vào khối lượng công việc, ngày công, bậc thợ để xác định số lao động, tiền lương theo công trình và thời gian thực hiện của từng công trình. Chi phí máy thi công thì cần căn cứ vào loại máy, ca máy để tính tiêu hao nhiên liệu, lương công nhân, và khấu hao máy móc. Chi phí quản lý chung, chúng ta có thể tập hợp và phân bổ cho từng công trình theo tỷ lệ nguyên vật liệu chính, hoặc theo nhân công. – Giá xây dựng công trình sẽ phụ thuộc vào địa điểm nên sẽ khác nhau. Kế toán xây dựng phải áp dụng đúng giá cho mỗi công trình ở từng nơi, căn cứ vào dự toán để xác định vật tư, ngày công,… chứ không được xác định theo giá trị. – Công trình xây dựng thường kéo dài qua nhiều kỳ, kế toán khi tập hợp chi phí phải theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, cũng như vật tư xuất cho từng công trình. – Khi xuất vật tư phải phù hợp với định mức theo dự toán từng công trình. – Công trình hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu từng hạng mục hoặc toàn bộ công trình, và sau khi đã có biên bản nghiệm thu hoàn thành bàn giao công trình thì phải xuất hóa […]

Những điều cần biết về bố cáo thành lập doanh nghiệp

Nhận thấy nhiều bạn còn chưa hiểu rõ về bố cáo, thắc mắc những câu như bố cáo là gì? Tại sao phải nộp bố cáo,… Hôm nay mình sẽ thông tin cho các bạn những gì liên quan đến bố cáo thành lập doanh nghiệp. 1. Bố cáo thành lập doanh nghiệp Sau đây mình sẽ trình bày những thông tin cần thiết cho các bạn hiểu về bố cáo thành lập doanh nghiệp. a. Bố cáo thành lập doanh nghiệp là gì? Bố cáo thành lập doanh nghiệp là thủ tục, hình thức giới thiệu doanh nghiệp với công chúng. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện đăng thông tin trên Cổng thông tin doanh nghiệp của cơ quan Đăng ký kinh doanh theo trình tự, thủ tục và trả phí theo quy định. Nội dung công bố gồm các nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các thông tin: – Ngành, nghề kinh doanh; – Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. b. Trường doanh nghiệp phải đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp Các trường hợp bắt buộc phải đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp và nộp phí gồm: – Đăng ký thành lập doanh nghiệp. – Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. (Các đăng ký làm thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận). – Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Các trường hợp không phải nộp phí bao gồm: – Công bố mẫu con dấu; công bố thông tin giải thể; bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính; – Doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung hồ sơ đăng ký không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Điều 49, 51, 52 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, khoản 16 điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP, khoản 3 điều 32 Luật doanh nghiệp và  Khoản 3 Công văn 4211/BKHDT-DKKD. – Thông báo thay đổi vốn đầu tư chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định Điều 50 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. – Thay đổi nội dung đăng ký thuế theo quy định tại Điều 53 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. – Và thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, chào bán cổ phần riêng lẻ, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền, theo quy định tại Điều 54 Nghị định 78/2015/NĐ-CP. c. Những phương thức đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp Công bố thông tin trên một trong 3 kênh thông tin để công […]

[Tìm hiểu] Doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì?

Doanh nghiệp mới thành lập luôn có nhiều thứ phải làm, để cho các bạn có thể hình dung ra doanh nghiệp mới thành lập cần làm gì. Chúng tôi xin giới thiệu bài viết này với những thông tin chính xác và tin cậy nhất. Doanh nghiệp mới thành lập cần làm những gì Bố cáo thành lập công ty Khi nào thực hiện bố cáo, thực hiện bố cáo với ai? Thời gian quy định như thế nào? Những công ty mới thành lập luôn phải thực hiện công bố/ bố cáo thành lập công ty 3 số liên tiếp trong 1 tháng với các báo (báo điện tử hoặc báo viết) kể từ ngày thành lập công ty. Ngoài thông qua các báo, doanh nghiệp cũng có thể đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh. Nội dung của bố cáo chủ yếu để thông tin về doanh nghiệp như tên, địa chỉ… ; ngành nghề kinh doanh và vốn. Việc bố cáo này là bắt buộc, nếu không thực hiện bạn sẽ bị xử phạt hành chính. Làm Hồ sơ kê khai thuế ban đầu cho doanh nghiệp mới thành lập Kê khai và nộp thuế môn bài Trong vòng 30 ngày kể từ lúc nhận giấy đăng ký kinh doanh. Các doanh nghiệp mới thành lập, chưa sản xuất kinh doanh đều phải tiến hành kê khai nộp phí môn bài. Nếu đã hoạt động kinh doanh sản xuất, thì hạn chót đóng thuế môn bài là ngày cuối cùng của tháng thành lập. Mức thuế môn bài đối với doanh nghiệp thường từ 1 triệu đến 3 triệu đồng cho 1 năm tùy vốn. Còn các hộ gia đình, cá nhân thì tùy theo doanh thu mà mức nộp từ 300,000đ đến 1,000,000đ trên 1 năm. Còn một điểm đáng lưu ý là nếu các doanh nghiệp thành lập trước ngày 30 tháng 6 thì phải nộp mức thuế môn bài cho cả năm. Qua ngày 1 tháng 7 thì chỉ nộp nửa năm. Kê khai và nộp thuế GTGT Trước mắt, khi doanh nghiệp bạn mới thành lập thì phải kê khai thuế GTGT theo quý. Sau khi đủ 1 năm hoạt động thì mới căn cứ theo doanh thu mà thực hiện kê khai theo tháng hay quý. (Nếu trên 50 tỷ thì theo tháng, ngược lại nếu thấp hơn thì theo quý) Thường thì các doanh nghiệp mới thành lập mặc định sẽ kê khai theo phương pháp trực tiếp. Trong trường hợp này ta gửi tờ khai thuế GTGT mẫu 03/GTGT, 04/GTGT đến cơ quan thuế tại kỳ đầu kể từ lúc thành lập. Đây là phương pháp đơn giản đối với các doanh nghiệp nhỏ, có doanh thu dưới 1 tỷ đồng. Phương pháp này giúp cho cách tính thuế được đơn giản, kê khai cũng đơn giản, giảm hồ sơ thủ tục giấy tờ. Tuy nhiên doanh nghiệp nếu muốn cũng có […]

Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là một trong những vấn đề bạn nên quan tâm trong việc xác định thu nhập chịu thuế của mình. Bài viết sau sẽ hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh chi tiết cho các bạn. 1. Giảm trừ gia cảnh a. Giảm trừ gia cảnh và mức giảm trừ gia cảnh Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Mức giảm trừ gia cảnh gồm: + Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm). + Và mức giảm trừ đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng (43,2 triệu đồng/năm). b. Người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh + Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng gồm: Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng); Hoặc con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; Hay con đang học tại Việt Nam hoặc nước ngoài bậc cao học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghể, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc phổ thông không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng. + Vợ hoặc chồng người nộp thuế theo điều kiện điểm đ, khoản 1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC + Cha mẹ đẻ; hoặc cha mẹ vợ (chồng); hay cha dượng, mẹ kế; cha mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện điểm đ, khoản 1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC + Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện điểm đ, khoản 1, Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC gồm: Anh, chị, em ruột người nộp thuế; Ông bà nội; ông bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; Cháu ruột người nộp thuế gồm: con của anh, chị, em ruột; Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định pháp luật. c. Điều kiện giảm trừ gia cảnh Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo các trường hợp trên phải đáp ứng điều kiện giảm trừ gia cảnh như sau: + Người trong độ tuổi lao động thì phải đáp ứng các điều kiện: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động (những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, không có khả năng lao động như bệnh AIDS, ung thư, suy mãn thận,…); Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng. + Người ngoài độ tuổi lao động thì phải không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân trong năm không vượt quá […]

[Tìm hiểu] Kế toán tổng hợp là gì và các công việc cần làm

Các bạn sinh viên kế toán luôn mong muốn mình có thể làm được kế toán tổng hợp, rồi kế toán trưởng. Vậy kế toán tổng hợp là gì? Và nếu là kế toán tổng hợp thì bạn cần làm gì, bạn có trách nhiệm và quyền lợi gì so với những kế toán khác. Hãy cùng ketoandongnama tìm hiểu chi tiết trong nội dung bài viết này nha. Kế toán tổng hợp là gì? Trong công ty sẽ có nhiều kế toán đảm nhận các bộ phận khác nhau như kho, lương, bán hàng,… là các kế toán chi tiết. Còn kế toán tổng hợp thì chịu trách nhiệm kiểm tra các nghiệp vụ thực tế phát sinh, các định khoản, ghi chép trong sổ sách. Nếu có sai sót phải chỉnh sửa, cân đối theo quy định và lập báo cáo tài chính. Cũng như là người kiểm soát nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước. Các công việc cần làm Vào cuối tháng, quý, năm thì kế toán tổng hợp dựa vào các số liệu được tổng hợp từ kế toán chi tiết để kiểm tra lại các nghiệp vụ phát sinh liệu đã được ghi nhận, hạch toán chính xác hay không. Cụ thể kế toán tổng hợp sẽ kiểm tra: Các công việc cần làm của kế toán tổng hợp Công việc đầu tiên của kế toán tổng hợp chính là hỗ trợ với kế toán trưởng để xây dựng và cải thiện bộ máy kế toán hợp lý và hoạt động hiệu quả hơn. Căn cứ theo bộ máy đã lập, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các kế toán viên khác. Hằng ngày kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh, sổ sách, chứng từ, hạch toán. Để đảm bảo tất cả các công tác kế toán được thực hiện đúng theo quy định. Chịu trách nhiệm điều chỉnh kịp thời, có quyền yêu cầu các nhân viên kế toán khác điều chỉnh lại số liệu. Luôn cặp nhật đầy đủ quy định mới, phổ biến cho các nhân viên khác để đảm bảo không thực hiện sai chế độ kế toán, pháp luật hiện hành. Định kỳ cuối quý, tháng kế toán tổng hợp tiến hành kiểm tra, đối chiếu, tổng hợp số liệu để tiến hành làm báo cáo nội bộ, báo cáo tài chính, báo cáo thuế. Và tất nhiên chính kế toán tổng hợp cũng chính là người chịu trách nhiệm với các báo cáo, số liệu trong doanh nghiệp với kế toán trưởng, ban giám đốc. Chịu trách nhiệm giải trình số liệu khi có quyết toán. Khi kiểm tra kế toán cần lưu ý phân bổ TSCĐ, giá thành, dự phòng,… có hợp lý hay chưa. Dưới đây là trình tự kiểm tra của kế toán tổng hợp trước khi lập BCTC, bạn có thể tham khảo thêm. ->>> Xem thêm: Các hình thức ghi sổ kế toán Kiểm tra tất cả các hạch toán Bước […]

[Chia sẻ] Kế toán nội bộ là gì và những công việc cần thực hiện?

Bạn đã nghe về kế toán nội bộ nhưng chưa rõ kế toán nội bộ là gì? Công việc cụ thể như thế nào và bao gồm những loại kế toán nào? Kế toán nội bộ chính là kế toán quản trị, còn chi tiết thì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Kế toán nội bộ là gì? Là kế toán đảm nhiệm việc thu thập tất cả những nghiệp vụ phát sinh có chứng từ và cả không có chứng từ. Từ đó ghi nhận lại những hoạt động của công ty để cuối cùng tổng hợp thành các sổ sách chi tiết, đúng với thực tế thu chi của doanh nghiệp. Đồng thời để cuối kỳ xác định được lãi lỗ và tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh chính xác nhất. *Lưu ý: kế toán nội bộ không liên quan đến kế toán tài chính hay kế toán thuế.   ->>> Xem thêm: Chuẩn mực kế toán là gì và có bao nhiêu chuẩn mực kế toán Phân loại kế toán nội bộ Như các bạn đã biết kế toán nội bộ phục vụ cho nhu cầu của chính doanh nghiệp. Vì thế tùy theo tính chất, quy mô và nhu cầu của mình doanh nghiệp sẽ phân loại kế toán trong trong công ty khác nhau. Nhằm đảm bảo việc ghi chép chính xác, trung thực, đảm bảo được yêu cầu công việc và tối ưu hóa chi phí. Dưới đây dựa vào chức năng kế toán ở từng bộ phận để các bạn dễ nắm và khi vào từng công ty thì sẽ có sự thay đổi linh hoạt hơn. Kế toán thu chi: Khi đảm nhiệm vị trí này thì bạn cũng như một thủ quỹ, đảm trách quản lý quỹ tiền mặt. Đồng thời cập nhật nghiệp vụ Thu – Chi – Tồn quỹ vào sổ và báo cáo khi cần thiết. Kế toán kho Kết hợp với thủ kho, lập chứng từ khi xuất – nhập kho và ghi nhận vào sổ sách để theo dõi hàng tồn kho. Việc ghi nhận phải chính xác, kịp thời, đồng thời báo cáo khi cần thiết để tránh việc tồn kho, thất thoát gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Kế toán ngân hàng Nghe qua thì các bạn cũng hình dung được là tất cả các nghiệp vụ liên quan đến chuyển khoản sẽ là kế toán ngân hàng đảm trách đúng không? Cụ thể là lập ủy nhiệm chi, séc rút tiền, nạp tiền, ghi nhận sổ sách kế toán và đến cuối tháng tiến hành đối chiếu sổ phụ với bút toán đã ghi nhận để quản lý tiền tại ngân hàng. Kế toán tiền lương Đảm nhận tất cả các vấn đề liên quan đến lương của người lao động như soạn thảo, quản lý hợp đồng, tham gia xây dựng dựng Quy chế lương, tính lương, thanh toán lương, quản lý […]

[Hướng dẫn] Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200

Hãy cùng Kế toán Đông Nam Á tìm hiểu cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200. Đây là một trong những báo cáo quan trọng không thể thiếu trong bộ BCTC của doanh nghiệp. Vậy nguyên tắc, cách lập và thời gian lập BCLCTT được quy định như thế nào? Cơ sở lập BCLCTT Để lập BCLCTT bạn lấy số liệu từ: BCĐKT, BCKQHĐKD, thuyết minh báo cáo tài chính, và BCLCTT kỳ trước. Các sổ chi tiết kế toán. Bảng tính và phân bổ TSCĐ. ->>> Xem thêm: Báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào? Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp theo thông tư 200 Hiện có thể lập BCLCTT theo phương pháp trực tiếp và theo phương pháp gián tiếp. Dưới đây ketoandongnama sẽ trình bày cách lập BCLCTT gián tiếp theo thông tư 200. Tuy nhiên trước khi xem cách điền mẫu thì bạn tải mẫu về trước theo đường link dưới đây: Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước 1 2 3 4 5 I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh 1. Lợi nhuận trước thuế 01 Lấy kết quả từ mã 50 (Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế) trong BCKQHĐKD. Trường hợp DN bị lỗ thì ghi nhận số âm. 2. Điều chỉnh cho các khoản – Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02 – Các khoản dự phòng 03 Căn cứ chênh lệch SDĐK và SDCK của các khoản dự phòng tổn thất tài sản và dự phòng phải trả trong BCĐKT. Tùy vào trường hợp, chỉ tiêu này có thể là số âm hoặc số dương. – Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ 04 Kế toán tính toán chênh lệch SPS có và SPS nợ TK 4131 đối ứng với TK 515/TK635 và ghi nhận vào chỉ tiêu này. Như thế, kế toán sẽ ghi nhận số dương nếu chênh lệch ghi nhận vào TK 515. Và ghi nhận số âm nếu chênh lệch ghi nhận vào TK635. – Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05 Bạn dựa vào TK5117, 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản liên quan trên sổ kế toán để ghi nhận. Chỉ tiêu này có thể được ghi số âm hoặc dương tùy theo hoạt động đầu tư TC của DN có lãi hay lỗ. – Chi phí lãi vay 06 Dựa vào “Chỉ tiêu lãi vay” trong BCHĐKD để ghi nhận. Bạn cũng cần kiểm tra đối chiếu với TK635 trong sổ kế toán. Vì TK635 đối ứng với “Chỉ tiêu lãi vay”. – Các khoản điều chỉnh khác 07 3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 08 Mã số 08 = Mã số 01 +02 + 03 + 04 + 05 + 06 + 07 – Tăng, giảm các khoản phải thu […]

[Hướng dẫn] Cách xem báo cáo tài chính tổng quát và nhanh nhất

Bạn là một sinh viên, một nhân viên kế toán, chủ doanh nghiệp hay nhà đầu tư điều cần tìm hiểu cách xem báo cáo tài chính. Những con số biết nói sẽ cho bạn biết được bức tranh tổng quá về tình hình tài chính, hoạt động của doanh nghiệp hiện tại. Thông qua đó sẽ tính toán được những chỉ số để đánh giá hướng phát triển cho tương lai. Vậy BCTC gồm những gì? Bạn cần lưu ý đến những khoản nào để có thể đọc và hiểu nhanh nhất? Báo cáo tài chính gồm những gì? Báo cáo tài chính là bộ báo cáo bao gồm: Bảng cân đối kế toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Và Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo thuyết minh tài chính Tất cả các báo cáo trên sẽ tổng hợp tất cả các số liệu từ hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp để thể hiện trên những chỉ số được quy định. Thông qua BCTC, bạn sẽ nắm được bức tranh tài chính của doanh nghiệp, từ đó định hướng được tiềm năng và rủi ro của công ty và đưa ra những chiến lược, chiến thuật mới cho mình. Nhưng làm sao để hiểu được các chỉ số trên BCTC? Hãy cùng tìm hiểu ->>> Xem thêm: Báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào? Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh Thông qua BCKQKD (theo quý, 6 tháng hoặc 1 năm) sẽ giúp doanh nghiệp nắm rõ về các loại doanh thu, chi phí phát sinh trong doanh nghiệp mình, biết được tình hình lãi lỗi. Từ đó có thể tính ra những thông số kinh tế để nhìn nhận rõ hiệu quả hoạt động kinh doanh và tìm năng phát triển của doanh nghiệp. Để có thể phân tích được đầu tiên bạn cần đọc hiểu các chỉ tiêu trên BCTC trước. Đọc hiểu BCKQHĐKD Báo cáo tài chính sẽ được lập theo quy định gồm 3 phần dưới đây: Doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh của DN Doanh thu: sẽ bao gồm các doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến bán hàng hóa, dịch vụ; tài chính và các khoản giảm trừ doanh thu. Chi phí: Giá vốn hàng bán, CP tài chính, chi phí phát sinh cho việc quản lý và bán hàng. Thu nhập và chi phí của các hoạt động khác Bao gồm tất cả các thu nhập và chi phí khác nhưng không liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận và thuế TNDN Phần lợi nhuận: sẽ bao gồm tất cả các lợi nhuận phát sinh trong hoạt động kinh doanh và các lợi nhuận khác của DN. Thuế TNDN: thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế. Các chỉ tiêu trong BCTC được tính như sau: […]

[Hướng dẫn] Cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 133

Theo thông tư 133/2016/TT-BTC thì bộ báo cáo tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính, Bảng kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng thuyết minh báo cáo tài chính và Bảng lưu chuyển tiền tệ,…Vậy Báo cáo tình hình tài chính là một trong số các hồ sơ cần thiết của doanh nghiệp trong bộ báo cáo tài chính. Chúng ta cùng tìm hiểu vễ mẫu và cách lập báo cáo tình hình tài chính theo thông tư 133 chi tiết trong nội dung dưới đây. Tuy nhiên trước tiên, bạn cần hiểu rõ về những quy định trong thông tư 133 để áp dụng đúng. Đối tượng áp dụng Báo cáo tài chính là tài liệu cho thấy toàn bộ tài sản, nguồn vốn, luồng tiền của doanh nghiệp. Đồng thời còn cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá việc đầu tư của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai. Tất cả những thông tin trên không những quan trọng cho doanh nghiệp mà còn cho đối tác, các nhà đầu tư tiềm năng và cơ quan chức năng. Hiện nay, các doanh nghiệp lớn sẽ áp dụng theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Còn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng các doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ áp dụng báo cáo tài chính theo thông tư 133/2016/TT-BTC. Và không phân biệt lĩnh vực, thành phần kinh tế. Bên cạnh đó việc lập báo cáo phải tuân thủ theo Luật kế toán. Nếu bạn sử dụng dịch vụ kế toán thì trên báo cáo phải có tên doanh nghiệp và số giấy chứng nhận hành nghề của đơn vị cung cấp dịch vụ. Hệ thống báo cáo tài chính theo thông tư 133 Cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (trong trường hợp hoạt động liên tục) Theo quy định, bộ BCTC bắt buộc bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01a – DNN). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN). Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNN). Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN). Còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DNN) thì không bắt buộc. Doanh nghiệp có thể sử dụng Mẫu B01b – DNN thay cho Mẫu B01a – DNN. Cho đối tượng là các DN siêu rẻ Bộ BCTC bắt buộc sẽ bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 – DNSN). Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNSN). Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DNSN). *DN siêu nhỏ có thể sửa đổi hoặc bổ sung BCTC cho phù hợp tuy nhiên phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính. ->>> Xem thêm: Báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào? Thời hạn nộp Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 Trong thời […]

[Doanh nghiệp] Giải đáp báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào?

Trong một doanh nghiệp, báo cáo tài chính là hồ sơ không thể thiếu. Đây là tài liệu với các con số thể hiện tình hình sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Bên cạnh đó còn cho thấy liệu doanh nghiệp có đang hoạt động hiệu quả hay không? Vậy báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào? Khái niệm báo cáo tài chính là gì? Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo được tổng hợp để doanh nghiệp có thể xem lại tình hình tài sản, vốn cũng như nợ phải trả trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. Có 2 loại BCTC là BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất. Một báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế phải đầy đủ và đúng yêu cầu của cơ quan thuế. Dựa vào BCTC, doanh nghiệp sẽ đưa ra những hướng đi trong tương lai tốt hơn để giúp doanh nghiệp phát triển hơn và có sự tăng trưởng vượt bậc về doanh số cho công ty. >> Tham khảo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành trước khi làm báo cáo tài chính Bộ báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào? Các mẫu, nội dung BCTC được nhà nước quy định chặt chẽ. BCTC không chỉ quan trọng với doanh nghiệp mà còn với cơ quan nhà nước và các đối tác. Báo cáo tài chính theo thông tư 200/2014/TT-BTC Tại điều 100 trong thông tư này có quy định bộ báo cáo tài chính cho doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ bao gồm: – Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (Mẫu số B01a-DN). – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (Mẫu số B02a- DN). – BC lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (Mẫu số B03a-DN). – Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (Mẫu số B09a-DN). ->>> Xem thêm: Cách lập báo cáo tài chính theo thông tư 200 Báo cáo tài chính theo thông tư 133 gồm Báo cáo tính hình tài chính BC kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính Bảng cân đối tài khoản BC tài chính theo thông tư 133 là dành cho đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chú ý khi lập BCTC: Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực, ngành nghề nào, thuộc thành phần kinh tế nào điều cũng phải lập và trình bày BCTC. Nếu có nhu cầu khác trong công tác quản lý, doanh nghiệp có thiết kế và lập thêm các báo cáo cần thiết. Nếu trong […]

[Hướng dẫn] Cách lập BCTC theo thông tư 200 cho doanh nghiệp

Như nội dung trong bài viết “Báo cáo tài chính gồm những báo cáo nào?” thì kế toán căn theo Thông tư 200 cho doanh nghiệp, còn những doanh nghiệp vừa và nhỏ thì căn theo Thông tư 133. Còn trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn tổng quát nhất cho bạn về cách lập BCTC theo thông tư 200 cho doanh nghiệp. Cách lập BCTC theo thông tư 200 Trước khi lập báo cáo tài chính, kế toán cần nắm rõ 6 nguyên tắc được quy định tại Điều 102 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Và nằm lòng trong suốt quá trình lập Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh BCTC. Sáu nguyên tắc lập BCTC của kế toán gồm: nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc dồn tích, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc trọng yếu và tập hợp, nguyên tắc bù trừ và nguyên tắc có thể so sánh. Chúng ta cùng tìm hiểu rõ chi tiết từng nguyên tắc để đảm bảo tuân thủ đúng quy định nhé! Nguyên tắc lập BCTC Nguyên tắc hoạt động liên tục Khi lập BCTC kế toán phải đảm bảo tính liên tục được thể hiện. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần. Trong trường hợp nếu DN có ý định giải thể/ngừng hoạt động kinh doanh thì cần được nêu rõ kèm theo lý do để làm căn cứ lập BCTC. Nguyên tắc dồn tích Cơ sở dồn tích: là các nghiệp vụ thu chi được ghi nhận tại thời điểm phát sinh hoạt động giao dịch/thời gian xảy ra sự kiện mà không phụ thuộc lúc nào là DN thực chi/thực thu. Dựa trên số liệu và nguyên tắc này, kế toán ghi nhận vào sổ kế toán và BCTC (trong kỳ kế toán liên quan). Nguyên tắc nhất quán Có nghĩa là các mục được thể hiện trong BCTC phải được thống nhất trong tất cả các niên độ. Trừ một số trường hợp dưới đây: Khi có sự thay đổi trong chuẩn mực kế toán được sửa đổi hoặc bổ sung mới. Trường hợp DN thay đổi hoạt động, bản chất. Và cần thay đổi các khoản mục để thể hiện hợp lý hơn các giao dịch. Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp Theo nguyên tắc trọng yếu và tập hợp thì: Các khoản mục trọng yếu: kế toán trình bày riêng biệt. Các khoản mục không trọng yếu: được tập hợp và trình bày trong những mục cùng tính chất. Và với các thông tin không trọng yếu thì kế toán không cần tuân thủ các quy định về trình bày BCTC. Nguyên tắc bù trừ Trong báo cáo thì tài sản và nguồn vốn được ghi nhận tách biệt. Chỉ thực hiện bù trừ tài sản và nguồn vốn trong trường hợp: Cả tài sản và nguồn vốn phát sinh từ […]